<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tiến Dũng, Tác giả tại Hướng dẫn TENTEN</title>
	<atom:link href="https://help.tenten.vn/author/dungnt/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://help.tenten.vn/author/dungnt/</link>
	<description>Tài liệu hỗ trợ khách hàng</description>
	<lastBuildDate>Wed, 22 Jan 2025 04:08:18 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/09/favicontenten.png</url>
	<title>Tiến Dũng, Tác giả tại Hướng dẫn TENTEN</title>
	<link>https://help.tenten.vn/author/dungnt/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Hướng Dẫn Bật Xác Thực Hai Yếu Tố (2FA) Trên Hệ Thống Hosting cPanel</title>
		<link>https://help.tenten.vn/huong-dan-bat-xac-thuc-hai-yeu-to-2fa-tren-he-thong-hosting-cpanel/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 04 Jun 2024 14:15:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Cpanel]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức chung]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=14050</guid>

					<description><![CDATA[<p>Việc bật Xác thực hai yếu tố (2FA) giúp tăng cường bảo mật cho tài khoản hosting của bạn. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết để bật 2FA trên hai hệ thống hosting phổ biến cPanel Bước 1: Truy cập vào trang quản trị admin account Đăng nhập vào tài khoản cPanel của bạn. &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-bat-xac-thuc-hai-yeu-to-2fa-tren-he-thong-hosting-cpanel/">Hướng Dẫn Bật Xác Thực Hai Yếu Tố (2FA) Trên Hệ Thống Hosting cPanel</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Việc bật Xác thực hai yếu tố (<a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/X%C3%A1c_th%E1%BB%B1c_d%C3%B9ng_hai_y%E1%BA%BFu_t%E1%BB%91">2FA</a>) giúp tăng cường bảo mật cho tài khoản hosting của bạn. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết để bật 2FA trên hai hệ thống hosting phổ biến <a href="https://help.tenten.vn/?s=cpanel">cPanel</a></p>
<h2>Bước 1: Truy cập vào trang quản trị admin account</h2>
<ul>
<li>Đăng nhập vào tài khoản cPanel của bạn.</li>
<li>Trong mục <strong>Security</strong>, chọn <strong>Two-Factor Authentication</strong>.</li>
</ul>
<h3><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-14015 aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/05/Picture4.png" alt="" width="624" height="312" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/05/Picture4.png 624w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/05/Picture4-300x150.png 300w" sizes="auto, (max-width: 624px) 100vw, 624px" /></h3>
<h2>Bước 2: Bật Xác Thực Hai Yếu Tố</h2>
<ul>
<li>Chọn <strong>Set Up Two-Factor Authentication</strong>.</li>
<li>Scan mã QR bằng ứng dụng Google Authenticator trên điện thoại của bạn.</li>
<li>Nhập mã bảo mật (Security Code) từ ứng dụng Google Authenticator vào ô tương ứng và nhấn <strong>Configure Two-Factor Authentication</strong> để lưu lại.</li>
</ul>
<h3><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-14016 aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/05/Picture5.png" alt="" width="624" height="310" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/05/Picture5.png 624w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/05/Picture5-300x149.png 300w" sizes="auto, (max-width: 624px) 100vw, 624px" /></h3>
<h2>Bước 3: Hoàn tất</h2>
<ul>
<li>Sau khi bật Xác thực hai yếu tố, trong các lần đăng nhập sau, bạn sẽ cần nhập mã bảo mật từ ứng dụng Google Authenticator sau khi nhập mật khẩu đúng.</li>
</ul>
<h3><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-14017 aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/05/Picture6.png" alt="" width="624" height="310" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/05/Picture6.png 624w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/05/Picture6-300x149.png 300w" sizes="auto, (max-width: 624px) 100vw, 624px" /></h3>
<p>Chúc bạn thực hiện thành công! Nếu có bất kỳ thắc mắc hay gặp khó khăn nào trong quá trình thiết lập, vui lòng liên hệ với đội ngũ hỗ trợ của chúng tôi để được giải đáp.</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-bat-xac-thuc-hai-yeu-to-2fa-tren-he-thong-hosting-cpanel/">Hướng Dẫn Bật Xác Thực Hai Yếu Tố (2FA) Trên Hệ Thống Hosting cPanel</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn thêm pointer domain trên DirectAdmin</title>
		<link>https://help.tenten.vn/huong-dan-them-pointer-domain-tren-directadmin/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 28 Feb 2024 14:15:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[WordPress Hosting]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13810</guid>

					<description><![CDATA[<p>Domain pointer: là domain chạy song song với domain chính trên website. Khi cấu hình domain pointer, website có thể chạy 2 hoặc nhiều domain, điều đó có nghĩa domain pointer cũng sử dụng chung tài nguyên website, hosting, database,… Bài viết này sẽ hướng dẫn thêm pointer domain trên DirectAdmin. Hướng dẫn thêm pointer &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-them-pointer-domain-tren-directadmin/">Hướng dẫn thêm pointer domain trên DirectAdmin</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Domain pointer: là domain chạy song song với domain chính trên website. Khi cấu hình domain pointer, website có thể chạy 2 hoặc nhiều domain, điều đó có nghĩa domain pointer cũng sử dụng chung tài nguyên website, hosting, database,…</p>
<p>Bài viết này sẽ hướng dẫn thêm pointer domain trên DirectAdmin.</p>
<h2>Hướng dẫn thêm pointer domain trên DirectAdmin</h2>
<p>Đăng nhập vào Hosting Directadmin</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-13811 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer.png" alt="" width="1343" height="789" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer.png 1343w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer-300x176.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer-1024x602.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer-768x451.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1343px) 100vw, 1343px" /></p>
<p>Tại mục <strong>Account Manager</strong>, các bạn chọn tiếp <strong>Domain Pointers</strong></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-13812 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer1.png" alt="" width="1249" height="374" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer1.png 1249w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer1-300x90.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer1-1024x307.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer1-768x230.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1249px) 100vw, 1249px" /></p>
<p>Click vào <strong>Create Domain Pointers</strong></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-13813 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer2.png" alt="" width="1399" height="429" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer2.png 1399w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer2-300x92.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer2-1024x314.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer2-768x236.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1399px) 100vw, 1399px" /></p>
<p>Tại ảnh dưới bạn nhập vào domain và nhấn <strong>Create</strong>.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-13814 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer3.png" alt="" width="992" height="589" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer3.png 992w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer3-300x178.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer3-768x456.png 768w" sizes="auto, (max-width: 992px) 100vw, 992px" /></p>
<p>Domain Pointers đã được thêm vào thành công kết quả như sau:</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-13815 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer4.png" alt="" width="1401" height="410" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer4.png 1401w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer4-300x88.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer4-1024x300.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/domainpointer4-768x225.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1401px) 100vw, 1401px" /></p>
<p>Chúc các bạn thành công!</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-them-pointer-domain-tren-directadmin/">Hướng dẫn thêm pointer domain trên DirectAdmin</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tạo tài khoản email trên Directadmin!</title>
		<link>https://help.tenten.vn/tao-tai-khoan-email-tren-directadmin/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 28 Feb 2024 01:54:43 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[WordPress Hosting]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13801</guid>

					<description><![CDATA[<p>E-mail Accounts giúp các bạn có thể tạo được tài khoản email , Trong bài viết này, Tenten sẽ hướng dẫn Quý khách sử dụng tính năng E-mail Account. Dịch vụ WordPress Hosting sử dụng bảng điều khiển DirectAdmin. Quý khách có thể tham khảo thêm hướng dẫn tại đây ạ. Bước 1: Đăng nhập hosting -&#62; &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/tao-tai-khoan-email-tren-directadmin/">Tạo tài khoản email trên Directadmin!</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span>E-mail Accounts giúp các bạn có thể tạo được tài khoản email , Trong bài viết này, Tenten sẽ hướng dẫn Quý khách sử dụng tính năng E-mail Account.</span></p>
<p><span>Dịch vụ WordPress Hosting sử dụng bảng điều khiển DirectAdmin. Quý khách có thể tham khảo thêm hướng dẫn </span><a href="https://docs.directadmin.com/">tại đây</a><span> ạ.</span></p>
<h3>Bước 1: Đăng nhập hosting -&gt; <span>E-mail Manager =&gt; </span><span>E-mail Accounts</span></h3>
<p><img loading="lazy" decoding="async" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/E-mailAccounts-300x152.png" alt="" width="300" height="152" class="alignnone size-medium wp-image-13802" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/E-mailAccounts-300x152.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/E-mailAccounts-768x390.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/E-mailAccounts.png 850w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<h3>Bước 2 : <span> Create Account</span></h3>
<p><img loading="lazy" decoding="async" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/E-mailAccounts1-300x120.png" alt="" width="300" height="120" class="alignnone size-medium wp-image-13803" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/E-mailAccounts1-300x120.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/E-mailAccounts1-1024x411.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/E-mailAccounts1-768x308.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/E-mailAccounts1.png 1054w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<h3>Bước 3 : Tao email theo mong muốn</h3>
<h6><span>Username : Tài khoản email</span></h6>
<h6>Pass : mật khẩu</h6>
<h6><span>E-mail Quota (MB) : dung lượng email</span></h6>
<h6><span>Daily Send Limit : số lượng email được gửi đi</span></h6>
<p><img loading="lazy" decoding="async" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/E-mailAccounts2-300x128.png" alt="" width="300" height="128" class="alignnone size-medium wp-image-13804" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/E-mailAccounts2-300x128.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/E-mailAccounts2-1024x436.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/E-mailAccounts2-768x327.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/02/E-mailAccounts2.png 1093w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Chúc các bạn thành công!</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/tao-tai-khoan-email-tren-directadmin/">Tạo tài khoản email trên Directadmin!</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn tích hợp Google Recaptcha vào Contact Form 7 chống spam web</title>
		<link>https://help.tenten.vn/huong-dan-tich-hop-google-recaptcha-vao-contact-form-7-chong-spam-web/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 24 Jan 2024 10:05:57 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[WordPress]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13593</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vấn nạn spam web đang là 1 vấn đề khá nhức nhối trong quá trình phát triển website của bạn, ngoài những khách hàng gửi form liên hệ thực ra thì tình trang spam rất nhiều, nên hôm nay TENTEN sẽ hướng dẫn các bạn cách cấu hình Google Recaptcha vào Contact Form 7 để &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-tich-hop-google-recaptcha-vao-contact-form-7-chong-spam-web/">Hướng dẫn tích hợp Google Recaptcha vào Contact Form 7 chống spam web</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Vấn nạn spam web đang là 1 vấn đề khá nhức nhối trong quá trình phát triển website của bạn, ngoài những khách hàng gửi form liên hệ thực ra thì tình trang spam rất nhiều, nên hôm nay TENTEN sẽ hướng dẫn các bạn cách cấu hình Google Recaptcha vào Contact Form 7 để chống spam 1 cách hiệu quả nhất nhé!</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-13594" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/01/GoogleRecaptcha-269x300.png" alt="" width="269" height="300" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/01/GoogleRecaptcha-269x300.png 269w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/01/GoogleRecaptcha.png 612w" sizes="auto, (max-width: 269px) 100vw, 269px" /></p>
<p><a href="https://www.google.com/recaptcha/intro/v3.html" target="_blank" rel="noopener">reCAPTCHA</a> bảo vệ bạn khỏi thư rác và các hình thức lạm dụng tự động khác. Với mô-đun tích hợp reCAPTCHA của Biểu mẫu Liên hệ 7, bạn có thể chặn các chương trình thư rác gửi biểu mẫu lạm dụng.</p>
<p>Phiên bản mới nhất của API reCAPTCHA là v3. Biểu mẫu liên hệ 7 5.1 trở lên sử dụng API reCAPTCHA v3 này. reCAPTCHA v3 hoạt động ở chế độ nền nên người dùng không cần phải đọc văn bản bị mờ trong hình ảnh hoặc thậm chí đánh dấu vào hộp kiểm “Tôi không phải là rô bốt”.</p>
<p><strong>Lưu ý: Các</strong> khóa API cho reCAPTCHA v3 khác với các khóa cho v2; các khóa cho v2 không hoạt động với API v3. Bạn cần đăng ký lại các trang web của mình để nhận các khóa mới cho v3.</p>
<p>Nếu bạn đang sử dụng phiên bản cũ hơn của Biểu mẫu liên hệ 7 và đang tìm kiếm thông tin về mô-đun reCAPTCHA cho API v2, hãy tham khảo <a href="https://contactform7.com/recaptcha-v2/" target="_blank" rel="noopener">reCAPTCHA (v2)</a> .</p>
<p>Để bắt đầu sử dụng reCAPTCHA, trước tiên bạn cần đăng ký trang WordPress. reCAPTCHA là dịch vụ của Google nên bạn cần có tài khoản Google để sử dụng. Đăng nhập vào Google bằng tài khoản và truy cập trang <a href="https://www.google.com/recaptcha/admin" target="_blank" rel="noopener"><strong>reCAPTCHA của tôi</strong></a> . Bạn sẽ thấy</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-13595" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/01/GoogleRecaptcha1-234x300.png" alt="" width="234" height="300" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/01/GoogleRecaptcha1-234x300.png 234w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/01/GoogleRecaptcha1.png 708w" sizes="auto, (max-width: 234px) 100vw, 234px" /></p>
<p>Chọn <strong>reCAPTCHA v3</strong> từ các tùy chọn loại và nhập tên miền của trang web vào trường Tên miền.</p>
<p>Sau khi bạn đăng ký một trang web, bạn sẽ nhận được khóa trang web và khóa bí mật cho trang web.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-13596" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/01/GoogleRecaptcha2-300x208.png" alt="" width="300" height="208" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/01/GoogleRecaptcha2-300x208.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/01/GoogleRecaptcha2-768x533.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/01/GoogleRecaptcha2.png 777w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-13598" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/01/GoogleRecaptcha4-300x165.png" alt="" width="300" height="165" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/01/GoogleRecaptcha4-300x165.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/01/GoogleRecaptcha4.png 366w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<p>Bạn sẽ thấy một hộp có tiêu đề <strong>reCAPTCHA</strong> ở đó. Nhấp vào <strong>Thiết lập Tích hợp</strong> trong hộp. Nó sẽ hiển thị các trường đầu vào <strong>Khóa trang</strong> và <strong>Khóa bí mật</strong> . Sao chép-dán hai khóa bạn đã nhận được ở bước trước vào các trường và nhấp vào <strong>Lưu thay đổi</strong> .</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-13597" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/01/GoogleRecaptcha3-300x183.png" alt="" width="300" height="183" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/01/GoogleRecaptcha3-300x183.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2024/01/GoogleRecaptcha3.png 760w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<p>Đó là nó. Giờ đây, biểu mẫu liên hệ của bạn sử dụng điểm số của reCAPTCHA để xác minh xem biểu mẫu gửi là từ con người hay từ một bot spam.</p>
<p>reCAPTCHA v3 không cần tiện ích CAPTCHA (hộp kiểm “Tôi không phải là rô-bốt” được sử dụng trong reCAPTCHA v2) để hoạt động, vì vậy <code>recaptcha</code></p>
<p><code></code><code></code>thẻ biểu mẫu không còn cần thiết nữa. Nếu <code>[recaptcha]</code>thẻ biểu mẫu được tìm thấy trong một mẫu biểu mẫu, Liên hệ với Biểu mẫu 7 5.1 trở lên sẽ bỏ qua chúng và thay thế chúng bằng một chuỗi trống.</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-tich-hop-google-recaptcha-vao-contact-form-7-chong-spam-web/">Hướng dẫn tích hợp Google Recaptcha vào Contact Form 7 chống spam web</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn cài đặt SSL trên apache2 server Ubuntu</title>
		<link>https://help.tenten.vn/huong-dan-cai-dat-ssl-tren-apache2-server-ubuntu/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 30 Dec 2023 03:01:04 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Cloud VPS]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13454</guid>

					<description><![CDATA[<p>SSL là viết tắt của từ Secure Sockets Layer, là tiêu chuẩn của công nghệ bảo mật, truyền thông mã hoá giữa máy chủ Web server và trình duyệt (browser). Tiêu chuẩn này hoạt động và đảm bảo rằng các dữ liệu truyền tải giữa máy chủ và trình duyệt của người dùng đều riêng tư &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-cai-dat-ssl-tren-apache2-server-ubuntu/">Hướng dẫn cài đặt SSL trên apache2 server Ubuntu</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>SSL là viết tắt của từ Secure Sockets Layer, là tiêu chuẩn của công nghệ bảo mật, truyền thông mã hoá giữa máy chủ Web server và trình duyệt (browser). Tiêu chuẩn này hoạt động và đảm bảo rằng các dữ liệu truyền tải giữa máy chủ và trình duyệt của người dùng đều riêng tư và toàn vẹn.</p>
<p>SSL hiện tại cũng là tiêu chuẩn bảo mật cho hàng triệu website trên toàn thế giới, nó bảo vệ dữ liệu truyền đi trên môi trường internet được an toàn. Ở bài viết này, TENTEN sẽ hướng dẫn bạn cách cài đặt SSL cho website chạy trên môi trường webserver apache2 máy chủ Ubuntu.</p>
<p><strong>1. Sao chép chứng chỉ TENTEN  cung cấp lên máy chủ của bạn</strong></p>
<p>SSLCertificateFile /var/www/domaincuaban/ssl/domaincuaban.crt &#8211;&gt; Certificate File<br />
SSLCertificateKeyFile /var/www/domaincuaban/ssl/private.key &#8211;&gt; Private Key File<br />
SSLCACertificateFile /var/www/domaincuaban/ssl/intermediate.crt &#8211;&gt; Root CA File</p>
<p><strong>2. Bật hỗ trợ SSL cho Apache</strong></p>
<p>sudo a2enmod ssl</p>
<p>Khởi động lại apache để có hiệu lực</p>
<p>service apache2 restart</p>
<p><strong>3. Chỉnh sửa cấu hình virtualhost của domain cần cài đặt</strong></p>
<p>Mở file cấu hình apache domain của bạn theo đường dẫn /etc/apache2/sites-enabled/ten_mien_cua_ban.</p>
<p>&lt;VirtualHost *:443&gt;<br />
ServerAdmin webmaster@localhost<br />
ServerName domaincuaban<br />
ServerAlias www.domaincuaban<br />
DocumentRoot /var/www/domaincuaban</p>
<p>SSLEngine on<br />
SSLCertificateFile /var/www/domaincuaban/ssl/domaincuaban.crt<br />
SSLCertificateKeyFile /var/www/domaincuaban/ssl/private.key<br />
SSLCACertificateFile /var/www/domaincuaban/ssl/intermediate.crt</p>
<p>&lt;/VirtualHost&gt;</p>
<p><strong>4. Kiểm tra lại cấu hình apache trước khi restart lại service</strong></p>
<p><strong>Bước quan trọng, vì Apache sẽ không khởi động lại được khi cú pháp trong tệp cấu hình bị sai</strong></p>
<p>apachectl configtest</p>
<p>Nếu không có lỗi thông báo nào</p>
<p><strong>5 .Restart lại apache service</strong></p>
<p>service apache2 restart</p>
<p>Chúc các bạn thành công!</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-cai-dat-ssl-tren-apache2-server-ubuntu/">Hướng dẫn cài đặt SSL trên apache2 server Ubuntu</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách Tìm Mã Độc Backdoor, Shell Trong VPS Linux Nhanh Chóng</title>
		<link>https://help.tenten.vn/cach-tim-ma-doc-backdoor-shell-trong-vps-linux-nhanh-chong/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Nov 2023 02:14:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13344</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong quá trình quản lý sử dụng Soucre trên VPS, có những lúc bạn bị Hacker gắn mã độc, cài Backdoor. Vậy làm sao để truy vết chúng ? Bài viết này không phải là cách làm triệt để truy tìm Shell, Backdoor, bạn nên dùng các công cụ mạnh hơn đầy đủ hơn như &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/cach-tim-ma-doc-backdoor-shell-trong-vps-linux-nhanh-chong/">Cách Tìm Mã Độc Backdoor, Shell Trong VPS Linux Nhanh Chóng</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong quá trình quản lý sử dụng Soucre trên VPS, có những lúc bạn bị Hacker gắn mã độc, cài Backdoor. Vậy làm sao để truy vết chúng ?</p>
<p>Bài viết này không phải là cách làm triệt để truy tìm Shell, Backdoor, bạn nên dùng các công cụ mạnh hơn đầy đủ hơn như ClamAV, Imunify360 mà TENTEN  sẽ giới thiệu trong số bài viết trước đó.</p>
<p>Phạm vi bài viết này <strong>TENTEN</strong> chỉ ví dụ cho bạn hiểu rõ hơn về tác dụng của lệnh <strong>Find </strong>khi bạn quản lí VPS</p>
<h2 id="cau-lenh-find">Câu Lệnh find</h2>
<p>Câu lệnh find trong Linux được dùng để tìm kiếm tập tin và thư mục dựa trên các điều kiện đầu vào khác nhau. Tương tự như câu lệnh ls thì câu lệnh find cũng là một trong những câu lệnh được sử dụng phổ biến trên Linux.</p>
<h2 id="cu-phap">Cú Pháp:</h2>
<div>
<p><em>$ find [-H] [-L] [-P] [-D debugopts] [-Olevel] [path&#8230;] [expression]</em></p>
</div>
<p>Trong đó:</p>
<ul>
<li>Tuỳ chọn -P (là tuỳ chọn mặc định): không tìm kiếm các tập tin hay thư mục lối tắt liên kết tới tập tin hay thư mục khác (hay còn gọi là symbolic link).</li>
<li>Tuỳ chọn -L (là tuỳ chọn mặc định): tìm kiếm tất cả các tập tin hay thư mục bao gồm các lối tắt liên kết tới tập tin hay thư mục khác.</li>
<li>Tuỳ chọn -H: không tìm kiếm các tập tin hay thư mục lối tắt liên kết tới tập tin hay thư mục khác trừ khi xử lý đối số truyền vào câu lệnh.</li>
<li>Tuỳ chọn -D (Debug Options): quy định các tuỳ chọn giúp gỡ rối.</li>
<li>Tuỳ chọn -O (level): sử dụng khi muốn tối ưu tốc độ của câu lệnh.</li>
</ul>
<h3 id="vi-du-lenh-find-trong-linux">Ví dụ lệnh Find Trong Linux</h3>
<ul>
<li>$ find /home -name doc.txt -name doc.txt -name ecshop.txt &#8211;&gt; tìm kiếm tập tin và thư mục với tên hoclaptrinh.txt nằm trong thư mục /home</li>
<li>$ find /home -name doc.txt -name ecshop* &#8211;&gt; tìm kiếm tập tin và thư mục với tên bắt đầu được bắt đầu bởi chuỗi hoclaptrinh nằm trong thư mục /home</li>
<li>$ find /home -type f -name ecshop.txt &#8211;&gt; chỉ tìm kiếm cho tập tin với tên hoclaptrinh.txt sử dụng tuỳ chọn -type với giá trị là f (viết tắt của file) trong địa chỉ thư mục /home</li>
<li>$ find /home  -type f -name &#8220;*.html&#8221; &#8211;&gt; sử dụng ký tự đại diên hay wild card * kết hợp với tuỳ chọn -type để tìm kiếm tất cả các tập tin HTML nằm trong thư mục /home</li>
</ul>
<h2 id="tim-kiem-shell-backdoor-linux">Tìm Kiếm Shell, Backdoor Linux</h2>
<p>Qua ví dụ trên ta áp dụng qua việc tìm kiến Shell, Backdoor với dấu hiệu thường gặp là tên và đuôi tập tin như: .exe, shell, r57, c99, php</p>
<ul>
<li><em>$ find /home -type f -name  &#8220;*.exe&#8221; -print</em></li>
<li><em>$ find /home -type f -name  &#8220;*shell*&#8221; -print</em></li>
<li><em>$ find /home -type f -name  &#8220;*r57*&#8221; -print</em></li>
<li><em>$ find /home -type f -name  &#8220;*c99*&#8221; -print</em></li>
<li><em>$ find /home -type f -name  &#8220;*c99*&#8221; -print</em></li>
</ul>
<p>Tùy chọn -print là in kết quả tìm thấy ra màn hình. Nhưng nếu bạn tìm thấy in ra và thực hiện xóa luôn thì làm như sau:</p>
<ul>
<li><em>$ find /home -type f -name  &#8220;*.exe&#8221; -print -exec rm -f {} \;</em></li>
<li><em>$ find /home -type f -name  &#8220;*shell*&#8221; -print -exec rm -f {} \;</em></li>
</ul>
<p>Đối với các Tool, phần mềm chuyên dụng, ngoài việc tìm kiếm tên file, tệp tin có dấu hiệu đáng ngờ, chúng còn đọc nội dung file để Scan &#8211; quét tìm kiếm những đoạn mã độc</p>
<p><strong>Kết Luận</strong></p>
<p>Hy vong qua bài viết này giúp bạn hiểu hơn về cách sử dụng lệnh Find, qua đó biết cách vận dụng để tìm kiếm Shell, Backdoor trên VPS của mình.</p>
<p>Chúc các bạn thành công!</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/cach-tim-ma-doc-backdoor-shell-trong-vps-linux-nhanh-chong/">Cách Tìm Mã Độc Backdoor, Shell Trong VPS Linux Nhanh Chóng</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CSF Firewall là gì? Cách Sử dụng CSF Firewall Trong Quản Trị VPS Linux</title>
		<link>https://help.tenten.vn/csf-firewall-la-gi-cach-su-dung-csf-firewall-trong-quan-tri-vps-linux/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Nov 2023 02:03:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13340</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cài đặt và tối ưu CSF Firewall trên hệ thống VPS/Server sẽ giúp kiểm soát các gói tin, ports trên hệ thống. Ngoài ra các tùy chỉnh cơ bản sẽ hạn chế Ddos cơ bản Khái niệm CSF là gì ? CSF viết tắt của Config Server &#38; Firewall là 1 gói ứng dụng hoạt động trên &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/csf-firewall-la-gi-cach-su-dung-csf-firewall-trong-quan-tri-vps-linux/">CSF Firewall là gì? Cách Sử dụng CSF Firewall Trong Quản Trị VPS Linux</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Cài đặt và tối ưu CSF Firewall trên hệ thống VPS/Server sẽ giúp kiểm soát các gói tin, ports trên hệ thống. Ngoài ra các tùy chỉnh cơ bản sẽ hạn chế Ddos cơ bản</p>
<h2 id="khai-niem-csf-la-gi-">Khái niệm CSF là gì ?</h2>
<p>CSF viết tắt của <strong>Config Server &amp; Firewall </strong>là 1 gói ứng dụng hoạt động trên Linux như 1 Firewall được phát hành miễn phí để tăng tính bảo mật cho server (VPS và Dedicated). CSF hoạt động dựa trên iptables và tiến trình ldf để quyét các file log để phát hiện các dấu hiệu tấn công bất thường</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-13341" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/CSF-300x155.png" alt="" width="300" height="155" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/CSF-300x155.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/CSF-768x396.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/CSF.png 795w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<h3 id="tac-dung-csf-firewall">Tác dụng CSF Firewall</h3>
<ul>
<li>Chống DoS các loại</li>
<li>Chống Scan Port</li>
<li>Đưa ra các lời khuyên về việc cấu hình server (VD: Nên nâng cấp MySQL lên bản mới hơn)</li>
<li>Chống BruteForce Attack vào ftp server, web server, mail server,directadmin,cPanel…</li>
<li>Chống Syn Flood</li>
<li>Chống Ping Flood</li>
<li>Cho phép ngăn chặn truy cập từ 1 quốc gia nào đó bằng cách chỉ định Country Code chuẫn ISO</li>
<li>Hỗ trợ IPv6 và IPv4</li>
<li>CHo phép khóa IP tạm thời và vĩnh viễn ở tầng mạng (An toàn hơn ở tầng ứng dụng ) nên webserver ko phải mệt nhọc xử lý yêu cầu từ các IP bị cấm nữa</li>
<li>Cho phép bạn chuyến hướng yêu cầu từ các IP bị khóa sang 1 file html để thông báo cho người dùng biết IP của họ bị khóa</li>
<li>Và rất nhiều tính năng khác, các bạn tự tìm hiểu thêm</li>
</ul>
<h3 id="huong-dan-cai-dat-csf-firewall">Hướng dẫn cài đặt CSF Firewall</h3>
<p><strong>Bước 1: </strong>Cài đặt module Perl cho CSF script</p>
<div>
<p><em>yum install perl-libwww-perl</em></p>
</div>
<p><strong>Bước 2:</strong> Tải CSF</p>
<div>
<p><em>cd /tmp</em><br />
<em>wget https://download.configserver.com/csf.tgz</em></p>
</div>
<p><strong>Bước 3:</strong> Giải nén và cài đặt</p>
<div>
<p><em>tar -xzf csf.tgz</em><br />
<em>cd csf</em><br />
<em>sh install.sh</em></p>
</div>
<p><strong>Bước 4: </strong>Cấu hình CSF</p>
<p>Mặc định thì script trên sẽ cài đặt và chạy CSF ở chế độ “Testing”, có nghĩa là server lúc này chưa được bảo vệ toàn diện. Để tắt chế độ “Testing” bạn cần cấu hình các lựa chọn TCP_IN, TCP_OUT, UDP_IN và UDP_OUT cho phù hợp với nhu cầu .</p>
<p>Mở file cấu hình CSF</p>
<div>
<p><em>nano /etc/csf/csf.conf</em></p>
</div>
<p>Chỉnh sửa các thông số cho phù hợp</p>
<div>
<p><em># Allow incoming TCP ports</em><br />
<em>TCP_IN = &#8220;20,21,22,25,53,80,110,143,443,465,587,993,995&#8221;</em></p>
<p><em># Allow outgoing TCP ports</em><br />
<em>TCP_OUT = &#8220;20,21,22,25,53,80,110,113,443&#8221;</em></p>
<p><em># Allow incoming UDP ports</em><br />
<em>UDP_IN = &#8220;20,21,53&#8221;</em></p>
<p><em># Allow outgoing UDP ports</em><br />
<em># To allow outgoing traceroute add 33434:33523 to this list</em><br />
<em>UDP_OUT = &#8220;20,21,53,113,123&#8221;</em></p>
</div>
<p>Khi đã cấu hình xong, tắt chế độ Testing bằng cách chuyển TESTING = “1” thành TESTING = “0”</p>
<p>TESTING = &#8220;0&#8221;</p>
<p>Cuối cùng lưu lại file cấu hình CSF</p>
<p><strong>Bước 5: </strong> Khởi động CSF</p>
<p>Chạy CSF và cho phép tự kích hoạt mỗi khi boot VPS</p>
<div>
<p><em>chkconfig &#8211;level 235 csf on</em><br />
<em>service csf restart</em></p>
<h2 id="nhung-file-cau-hinh-csf">Những file cấu hình CSF</h2>
<p>Toàn bộ thông tin cấu hình và quản lý CSF được lưu ở các file trong folder /etc/csf. Nếu bạn chỉnh sửa các file này thì cần khởi động lại CSF để thay đổi có hiệu lực.</p>
<ul>
<li>csf.conf : File cấu hình chính để quản lý CSF.</li>
<li>csf.allow : Danh sách địa chỉ IP cho phép qua firewall.</li>
<li>csf.deny : Danh sách địa chỉ IP từ chối qua firewall.</li>
<li>csf.ignore : Danh sách địa chỉ IP cho phép qua firewall và không bị block nếu có vấn đề.</li>
<li>csf.*ignore : Danh sách user, IP được ignore</li>
</ul>
<h2 id="cach-su-dung-mot-so-lenh-csf-firewall-thuong-dung">Cách sử dụng một số lệnh CSF Firewall thường dùng</h2>
<p>Một số câu lệnh sử dụng để add (-a) hoặc deny (-d) một địa chỉ IP.</p>
<div>
<p><em>csf -d IPADDRESS //Block địa chỉ IP</em><br />
<em>csf -dr IPADDRESS //Xóa địa chỉ IP đã bị block</em><br />
<em>csf -a IPADDRESS //Allow địa chỉ IP</em><br />
<em>csf -ar IPADDRESS //Xóa địa chỉ IP đã được allow</em><br />
<em>csf -g IPADDRESS //Kiểm tra địa chỉ IP có bị block không</em><br />
<em>csf &#8211; t  Hiển thị danh sách các IP từ chố và cho  phép TTL and comments</em><br />
<em>csf -r //Khởi động lại CSF</em><br />
<em>csf -x //Tắt CSF</em><br />
<em>csf -e //Mở CSF</em></p>
</div>
<p>Trong trường hợp bạn quên những lệnh trên, hãy sử dụng csf sẽ liệt kê toàn bộ danh sách các option.</p>
<h2 id="go-bo-csf-firewall">Gở bỏ CSF Firewall</h2>
<p>Nếu bạn muốn xóa hoàn toàn CSF, chỉ cần sử dụng script sau:</p>
<div>
<p><em>/etc/csf/uninstall.sh</em></p>
</div>
<p>Việc này sẽ xóa toàn bộ CSF nên bạn cần cân nhắc khi dùng. Nếu muốn tạm thời tắt CSF thì có thể chuyển chế độ TESTING sang 1.</p>
</div>
<p>Chúc các bạn thành công!</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/csf-firewall-la-gi-cach-su-dung-csf-firewall-trong-quan-tri-vps-linux/">CSF Firewall là gì? Cách Sử dụng CSF Firewall Trong Quản Trị VPS Linux</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Lệnh cd trong linux</title>
		<link>https://help.tenten.vn/lenh-cd-trong-linux/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Oct 2023 10:19:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13054</guid>

					<description><![CDATA[<p>Lệnh cd (“thay đổi mục”) lệnh được sử dụng để thay đổi các thư mục, di chuyển đến thư mục đích. Nó là một trong những cơ bản nhất, và thường xuyên lệnh sử dụng khi làm việc trên terminal. Các thư mục là mục (mục), trong đó các người đang làm việc trong. Mỗi khi bạn tác với lệnh của &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/lenh-cd-trong-linux/">Lệnh cd trong linux</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Lệnh <strong>cd</strong> (“thay đổi mục”) lệnh được sử dụng để thay đổi các thư mục, di chuyển đến thư mục đích. Nó là một trong những cơ bản nhất, và thường xuyên lệnh sử dụng khi làm việc trên terminal.</p>
<p>Các thư mục là mục (mục), trong đó các người đang làm việc trong. Mỗi khi bạn tác với lệnh của bạn nhắc nhở, bạn đang làm việc trong một mục.</p>
<p>Điều này sẽ cho bạn làm thế nào để sử dụng lệnh <code>cd</code>  để di chuyển giữa các thư mục trong hệ thống trên terminal.</p>
<h2 id="cd-command" class="wp-block-heading ftwp-heading">Lệnh cd</h2>
<p><code>cd</code> là một shell dựng sẵn, và hành vi của nó có thể hơi khác nhau từ bash shell. Nó sử dụng các biến môi trường để xác định thông tin cần thiết để thực hiện nó.</p>
<p>Cú pháp cho lệnh <code>cd</code> như sau:</p>
<p><em>cd [OPTIONS] directory</em></p>
<p>Lệnh chấp nhận chỉ có hai lựa chọn mà hiếm khi được sử dụng.</p>
<ul>
<li><code>−L</code> Theo liên kết tượng trưng . Mặc định cd dùng -L nếu nó ko được sử dụng.</li>
<li><code>−P</code> Đừng theo liên kết tượng trưng. Nói cách khác, khi lựa chọn này được xác định, và bạn cố gắng để di chuyển với một liên kết tượng trưng mà chỉ với một mục, các <code>cd</code> sẽ thay đổi vào danh mục.</li>
</ul>
<p>Khi đi qua hệ thống tập tin, bạn có thể dùng <code>Tab</code> để lấy tên của các thư mục. Thêm một ‘/’ cuối mục tên là tùy chọn.</p>
<p>Để chuyển đến một mục, bạn phải có phép thực thi ở thư mục đó.</p>
<p>Các <code>pwd</code> lệnh cho phép bạn để tìm ra thư mục bạn đang ở.</p>
<h2 id="absolute-and-relative-path-names" class="wp-block-heading ftwp-heading">Đường dẫn Tuyệt đối và Tương đối</h2>
<p>Khi xác định mục để thay đổi, bạn có thể sử dụng một trong hai tuyệt đối hay có liên quan tên. Tuyệt đối bắt đầu từ hệ thống gốc <code>/</code>, và tương đối path bắt đầu từ hiện tại của mục.</p>
<p>Bởi định, khi bạn nhập vào của bạn trong các hệ thống của bạn hiện tại làm việc export được thiết lập để thư mục. Giả định rằng <code>Downloads</code> mục tồn tại trong thư mục nhà của bạn, bạn có thể di chuyển nó bằng cách sử dụng các đường dẫn liên quan đến các mục:</p>
<p><em>cd Downloads</em></p>
<p>Bạn có thể cũng tìm đến cùng một mục bằng cách sử dụng nó tuyệt đối đường:</p>
<p><em>cd /home/username/Downloads</em></p>
<p>Nếu các path bắt đầu với (<code>/</code>), đó là đường dẫn tuyệt đối đến các thư mục.</p>
<h2 id="the-parent-directory" class="wp-block-heading ftwp-heading">Thư mục cha</h2>
<p>Trên Unix, thư mục hiện tại là đại diện bởi một dấu chấm duy nhất (<code>.</code>). Hai chấm (<code>..</code>), một sau khi khác, đại diện cho các mục cha hoặc các mục ngay lập tức trên mục hiện tại.</p>
<p>Nếu bạn gõ <code>cd .</code>, bạn sẽ thay đổi vào những mục hiện tại, hay nói cách khác, lệnh sẽ không làm gì cả.</p>
<p>Giả sử bạn đang trong mục <code>/usr/local/share</code>. Để chuyển đến <code>/usr/local</code> (một mức độ lên từ thư mục hiện tại), bạn sẽ làm:</p>
<p><em>cd ../</em></p>
<p>Để di chuyển hai cấp độ lên cho các <code>/usr</code> mục (cha mẹ của), bạn có thể chạy sau đây:</p>
<p><em>cd ../../</em></p>
<p>Đây là một ví dụ khác. Hãy nói bạn đang ở trong <code>/usr/local/share</code> thư mục, và cậu muốn chuyển đến <code>/usr/local/src</code>. Bạn có thể làm điều đó bằng cách gõ:</p>
<p><em>cd ../src</em></p>
<h2 id="navigate-to-the-previous-directory" class="wp-block-heading ftwp-heading">Điều hướng đến thư mục trước đó</h2>
<p>Để trở lại thư mục làm việc trước đó, ta dùng:</p>
<p><em>cd &#8211;</em></p>
<h2 id="navigate-to-the-home-directory" class="wp-block-heading ftwp-heading">Điều hướng đến thư mục home</h2>
<p>Để di chuyển đến home của bạn, chỉ cần chạy lệnh cd. Một cách để trở lại trực tiếp thư mục nhà của bạn là để sử dụng các dấu ngã (<code>~</code>), như sau:</p>
<p><em>cd ~</em></p>
<p>Ví dụ, nếu bạn muốn hướng đến các <code>Downloads</code> thư mục, đó là trong thư mục nhà của bạn, bạn sẽ loại:</p>
<p><em>cd ~/Downloads</em></p>
<p>Bạn cũng có thể di chuyển để người khác của nhà mục bằng cú pháp sau đây:</p>
<p><em>cd ~username</em></p>
<h2 id="directories-with-space-in-their-names" class="wp-block-heading ftwp-heading">Điều hướng đến thư mục có dấu cách trong tên</h2>
<p>Nếu các mục bạn muốn thay đổi có khoảng trắng trong tên của nó, bạn nên sử dụng dấu nháy ‘ hoặc sử dụng các dấu gạch chéo ngược (<code>\</code>):</p>
<p><em>cd &#8216;Dir name with space&#8217;</em></p>
<p><em>cd Dir\ name\ with\ space</em></p>
<h2 id="conclusion" class="wp-block-heading ftwp-heading">Kết luận</h2>
<p>Bạn đã làm quen với việc sử dụng lệnh cd để điều hướng đến các thư mục trong linux.</p>
<p>Chúc bạn thành công!</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/lenh-cd-trong-linux/">Lệnh cd trong linux</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các lệnh du (Disk Usage) tiện dụng nhất trong Linux</title>
		<link>https://help.tenten.vn/cac-lenh-du-disk-usage-tien-dung-nhat-trong-linux/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Oct 2023 09:33:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13040</guid>

					<description><![CDATA[<p>du là một công cụ dòng lệnh được cung cấp với Linux, nhằm báo cáo dung lượng ổ đĩa được sử dụng bởi các thư mục và file. du là viết tắt của từ “disk usage”. Đây là công cụ chính để phân tích không gian ổ đĩa trong dòng lệnh. Cách sử dụng cơ bản Chạy lệnh du với một thư mục &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/cac-lenh-du-disk-usage-tien-dung-nhat-trong-linux/">Các lệnh du (Disk Usage) tiện dụng nhất trong Linux</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><code>du</code> là một công cụ dòng lệnh được cung cấp với Linux, nhằm báo cáo dung lượng ổ đĩa được sử dụng bởi các thư mục và file. <code>du</code> là viết tắt của từ <strong>“disk usage”.</strong> Đây là công cụ chính để phân tích không gian ổ đĩa trong dòng lệnh.</p>
<h2 id="mcetoc_1dg4s6j0n0">Cách sử dụng cơ bản</h2>
<p>Chạy lệnh <code>du</code> với một thư mục để xem phân tích đầy đủ về không gian ổ đĩa mà mỗi thư mục đang nắm giữ. Mỗi thư mục sẽ được liệt kê lần lượt trong đầu ra tiêu chuẩn, vì vậy các thư mục lớn hoặc việc quét toàn bộ hệ thống có thể tạo ra hàng chục ngàn dòng kết quả và mất lượng thời gian đáng kể. Kết quả là, lệnh <code>du</code> cơ bản thường được bổ sung với các flag (sẽ được chỉ ra bên dưới). Bất kỳ flag nào trong số này đều có thể kết hợp với một flag khác, mặc dù một số tổ hợp loại trừ lẫn nhau vì chúng trái ngược nhau.</p>
<h2 id="mcetoc_1dg4s6j0n1">Kiểm soát đầu ra</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-medium wp-image-13041 aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du1-300x54.png" alt="" width="300" height="54" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du1-300x54.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du1.png 648w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<p><strong>du -c</strong></p>
<p>Hiển thị một dòng ở dưới cùng của đầu ra <code>du</code> để cho biết tổng dung lượng ổ đĩa được sử dụng bởi các thư mục đã quét.</p>
<p><strong>du -s</strong></p>
<p>Chỉ hiển thị tóm tắt tổng dung lượng ổ đĩa được sử dụng bởi thư mục đã chỉ định. Không có đầu ra được hiển thị cho đến khi quá trình tính toán hoàn tất.</p>
<p><strong>du &gt; du-report.txt</strong></p>
<p>Những người thường sử dụng dòng lệnh sẽ nhận ra lệnh này, nhưng không phải ai cũng vậy. Lệnh này xuất kết quả của lệnh vào một file văn bản trong thư mục hiện hành, có tên là <strong>“du-report.txt”.</strong></p>
<p><strong>du | less</strong></p>
<p>Lệnh này tạo ra kết quả gọn gàng và dễ đọc hơn. Bạn có thể được lướt qua nội dung với ít phím tắt điều hướng hơn.</p>
<p><span style="font-size: 12pt;"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-13042 aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du2-300x126.png" alt="" width="400" height="168" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du2-300x126.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du2-1024x429.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du2-768x322.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du2.png 1286w" sizes="auto, (max-width: 400px) 100vw, 400px" /></span></p>
<p>Lưu ý rằng dung lượng file thường sẽ được làm tròn khi các đơn vị cụ thể được chỉ định. Ví dụ, file <strong>4KB</strong> sẽ được hiển thị là chiếm <strong>0MB</strong> nếu flag <strong>-m</strong> được gọi, trong khi file <strong>750KB</strong> sẽ được hiển thị là <strong>1MB.</strong></p>
<p><strong>du -h</strong></p>
<p>Hiển thị ở định dạng có thể đọc được với các dung lượng phù hợp được liệt kê, như kilobyte, megabyte và gigabyte, thay vì dung lượng block (khối) tiêu chuẩn.</p>
<p><strong>du -k</strong></p>
<p>Hiển thị số lượng block trong các block 1024 byte (1 kilobyte).</p>
<p><strong>du -m</strong></p>
<p>Hiển thị số lượng block trong các block 1.048.576 byte (1 megabyte).</p>
<p><strong>du -g</strong></p>
<p>Hiển thị số lượng block trong các block 1.073.741.824 byte (1 gigabyte).</p>
<h2 id="mcetoc_1dg4s6j0n3">Bao gồm các file và liên kết</h2>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-13043 aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du3-300x121.png" alt="" width="578" height="233" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du3-300x121.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du3-1024x412.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du3-768x309.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du3.png 1239w" sizes="auto, (max-width: 578px) 100vw, 578px" /></p>
<p><strong>du -L</strong></p>
<p>Thực hiện theo các liên kết tượng trưng trong dòng lệnh và phân cấp file. Mặt khác, không gian chiếm bởi chính liên kết tượng trưng sẽ được báo cáo (thường là tối thiểu trong hệ thống file) chứ không phải là cây thư mục mà liên kết tượng trưng trỏ tới.</p>
<p><strong>du -a</strong></p>
<p>Hiển thị việc sử dụng ổ đĩa của tất cả các file, không chỉ thư mục.</p>
<p><strong>du /path/to/file.txt</strong></p>
<p>Hiển thị mức sử dụng ổ đĩa của một file cụ thể, như được đặt tên trong lệnh.</p>
<h2 id="mcetoc_1dg4s6j0n4">Loại trừ các file, thư mục và liên kết</h2>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-13044 aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du4-246x300.png" alt="" width="446" height="544" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du4-246x300.png 246w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du4.png 657w" sizes="auto, (max-width: 446px) 100vw, 446px" /></p>
<p><strong>du -X FILE</strong></p>
<p>Loại trừ các file khớp với bất kỳ pattern nào trong chuỗi đã chỉ định.</p>
<p><strong>du &#8211;exclude=&#8221;*.o&#8221;</strong></p>
<p>Loại trừ các file và thư mục con theo quy định của pattern. Trong ví dụ này, tất cả các thư mục bao gồm cả chuỗi <strong>“*.o”</strong> sẽ bị bỏ qua. Lưu ý rằng đây là các pattern shell, không phải biểu thức chính quy. Như vậy, các ký tự điều khiển được giới hạn ở <strong>*</strong>, khớp với bất kỳ chuỗi nào có 0 hoặc nhiều ký tự và <code>?</code>, khớp với bất kỳ một ký tự nào. Lệnh trên sẽ loại trừ các file này khỏi quá trình tính toán dung lượng thư mục. Nếu flag <strong>-a</strong> được sử dụng, các file bị loại trừ sẽ được bỏ qua trong kết quả đầu ra.</p>
<p><strong>du &#8211;threshold=SIZE</strong></p>
<p>Loại trừ các mục nhỏ hơn <strong>SIZE</strong> nếu đó là giá trị dương hoặc các mục lớn hơn <strong>SIZE</strong> nếu đó là giá trị âm. <strong>SIZE</strong> là một số nguyên và có một đơn vị (tùy chọn). Ví dụ, lệnh <code>--threshold=1MB</code> sẽ bỏ qua tất cả các file nhỏ hơn 1 megabyte (1000^2 byte). Các đơn vị bao gồm K, M, G, T, P, E, Z, Y đại diện cho kibibyte, mebibyte, gibibyte, v.v&#8230; hoặc KB, MB, GB, TB, đại diện cho kilobyte, megabyte, gigabyte, v.v&#8230; Đây có thể là một công cụ hữu ích để tìm các file lớn nhất trên hệ thống bằng một lệnh như <code>du --threshold=1GB</code>.</p>
<p><strong>du -d N</strong></p>
<p>Đặt độ sâu tối đa cho N thư mục. Flag này có thể lấy bất kỳ số nguyên dương nào. Với cài đặt này, <code>du</code> sẽ quét tối đa 2 thư mục con trong thư mục được chỉ định. Nếu các thư mục con khác tồn tại, chúng sẽ không được quét riêng lẻ. Thay vào đó, giá trị của chúng sẽ bao gồm trong những thư mục được báo cáo. Lưu ý rằng <strong>-d 0</strong> sẽ báo cáo kết quả giống như flag <strong>-s.</strong></p>
<p>Ví dụ, hãy xem xét đường dẫn thư mục <strong>“dir1/dir2/dir3/dir4”,</strong> có chứa 1 thư mục cha và 3 thư mục con. Lệnh <code>du -d 2 dir1</code> sẽ quét đến <strong>dir3.</strong> Dung lượng <strong>dir3</strong> sẽ bao gồm các file trong <strong>dir4,</strong> mặc dù <strong>dir4</strong> không được liệt kê riêng lẻ.</p>
<p>Lệnh <code>du</code> hữu ích nhất khi được ghép nối với các tiện ích khác, như lệnh <code>du -a / | sort -n -r | head -n 10</code>. Lệnh này sẽ tìm kiếm toàn bộ hệ thống file của bạn (<strong>du -a /</strong>), sắp xếp kết quả theo kích thước (<strong>sort -n -r</strong>), và sau đó chỉ hiển thị 10 kết quả hàng đầu (<strong>head -n 10</strong>). Về cơ bản, đây là một shortcut cho 10 file lớn nhất trên máy tính của bạn. Hãy kết hợp <code>du</code> với các lệnh khác thông qua pipe để tạo ra kết quả hữu ích hơn nữa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;">Chúc bạn thao tác thành công!</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/cac-lenh-du-disk-usage-tien-dung-nhat-trong-linux/">Các lệnh du (Disk Usage) tiện dụng nhất trong Linux</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Port là gì? Các dang port thông dụng trong không gian mạng hiện nay</title>
		<link>https://help.tenten.vn/port-la-gi-cac-dang-port-thong-dung-trong-khong-gian-mang-hien-nay/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Oct 2023 09:12:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13033</guid>

					<description><![CDATA[<p>Port là gì? Đối với những nhân viên quản trị mạng khái niệm Port mạng không quá xa lạ. Để giải thích đơn giản thì Port mạng là cổng vào máy tính, tất cả các hoạt động như gửi và nhận gói dữ liệu trên máy tính đều đi qua Port. Để tìm hiểu rõ &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/port-la-gi-cac-dang-port-thong-dung-trong-khong-gian-mang-hien-nay/">Port là gì? Các dang port thông dụng trong không gian mạng hiện nay</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><i><strong>Port là gì?</strong> Đối với những nhân viên quản trị mạng khái niệm Port mạng không quá xa lạ. Để giải thích đơn giản thì Port mạng là cổng vào máy tính, tất cả các hoạt động như gửi và nhận gói dữ liệu trên máy tính đều đi qua Port. Để tìm hiểu rõ hơn về Port mạng là gì bạn đọc đừng bỏ qua bài viết ngay sau đây :</i></p>
<h2 id="1-port-la-gi"><b>1. Port là gì?</b></h2>
<p>Port là gì? Giải thích cho câu hỏi này thì Port là giao thức bit 16 đứng đầu mỗi tập tin được truyền và nhận thông qua giao thức TCP, UDP. Port mạng cũng được gọi là cổng quy định các tệp dữ liệu riêng biệt. Mỗi port mạng được định danh bởi một số nguyên từ 0 đến 65535. Trong đó:</p>
<ul>
<li aria-level="1">Các port từ 0 đến 1023 được xem như là các port cố định, được sử dụng cho các dịch vụ mạng chuẩn như HTTP (port 80), FTP (port 21), Telnet (port 23), và SSH (port 22).</li>
<li aria-level="1">Các port từ 1024 đến 49151 là các port được sử dụng cho các ứng dụng và dịch vụ tùy chỉnh.</li>
<li aria-level="1">Các port từ 49152 đến 65535 được sử dụng cho các kết nối tạm thời hoặc các kết nối ngẫu nhiên giữa các thiết bị.</li>
</ul>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-13034" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port1-300x170.png" alt="" width="300" height="170" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port1-300x170.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port1-1024x581.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port1-768x436.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port1-390x220.png 390w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port1.png 1117w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<h2 id="2-vai-tro-cua-port-mang-la-gi"><b>2. Vai trò của Port mạng là gì?</b></h2>
<p>Cụ thể, vai trò của port mạng bao gồm:</p>
<ul>
<li><b>Xác định địa chỉ truy cập của các tập tin và dịch vụ:</b> Mỗi tập tin hoặc dịch vụ trên một thiết bị trong mạng được xác định bằng một số port mạng duy nhất. Việc sử dụng port mạng sẽ giúp các thiết bị khác trong mạng có thể tìm kiếm và truy cập đến các tập tin hoặc dịch vụ đó một cách dễ dàng và chính xác dựa trên địa chỉ port khớp với đầu bit tập tin.</li>
<li><b>Chọn lọc gói tin vào và ra khỏi thiết bị:</b> Mỗi gói tin sẽ chứa giao thức bit 16 ở đầu mỗi tập tin. Port mạng quy định chỉ những tập tin nào được phép truy cập vào thiết bị, đồng thời cũng quy định các tập tin nào được phép ra khỏi thiết bị. Nếu địa chỉ Port khớp với đầu bit của tập tin sẽ giúp bạn kiểm soát và chọn lọc được đâu là gói tin an toàn, đâu là gói tin không xác định cần phải từ chối quyền truy cập ngay lập tức.</li>
<li><b>Ngăn chặn xâm nhập có hại cho thiết bị: </b>Port mạng giống như một người gác cổng, bảo vệ an toàn cho máy tính của bạn. Port có thể phát hiện những gói tin xấu, có chứa virus hoặc mã độc có thể  ảnh hưởng đến các tập tin và hệ thống máy tính.</li>
</ul>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-13035" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port2-300x170.png" alt="" width="300" height="170" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port2-300x170.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port2-1024x579.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port2-768x434.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port2-390x220.png 390w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port2.png 1188w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<h2 id="3-trong-khong-gian-mang-co-bao-nhieu-dong-port"><b>3. Trong không gian mạng có bao nhiêu dòng Port?</b></h2>
<p>Hiện nay Port mạng có tổng cộng 65535 Port được chia làm 3 dòng chính:</p>
<ul>
<li aria-level="1">Well Known Port (WKP) bao gồm các Port quy định từ 0 – 1023, quy định cho các dịch vụ mạng như website (Port 80), FTP (Port 21), mail (Port 25).</li>
<li aria-level="1">Registered Port (RP) bao gồm các Port từ 1024 – 49151.</li>
<li aria-level="1">Dynamic/ Private Port (D/PP) bao gồm các Port từ 49152 – 65535.</li>
</ul>
<p>Theo quy định của Tổ chức cấp phát số hiệu Internet IANA thì 2 dòng WKP và RP phải được đăng ký với IANA trước khi sử dụng. Ngay sau đây sẽ là tổng hợp của một số port mạng thông dụng:</p>
<p>Một số loại port thông dụng nhất hiện nay</p>
<ul>
<li><strong>20 &#8211; TPC &#8211; File Transfer &#8211; FTP data:</strong> Port 20 là một trong số các cổng được sử dụng trong giao thức truyền tải tệp tin FTP (File Transfer Protocol). Khi một máy tính muốn truyền tệp tin đến một máy tính khác thông qua giao thức FTP, nó sẽ thiết lập kết nối với máy tính đó thông qua Port 20.</li>
<li><strong>21 &#8211; TCP &#8211; File Transfer &#8211; FTP control:</strong> Giao thức truyền tệp (FTP) cung cấp đường truyền thông tin trực tuyến hoạt động trên hai cổng TCP là 20 và 21. Nếu tên người dùng và mật khẩu FTP chính xác, cổng 21 sẽ được mở. Lúc này đường truyền dữ liệu giữa máy chủ và máy khách mới thực sự diễn ra.</li>
<li><strong>22 &#8211; TCP /UDP &#8211; SSH Remote Login Protocol:</strong> Port 22 là một trong những cổng mạng được sử dụng trong <strong>giao thức truyền tải dữ liệu SSH (Secure Shell)</strong>. SSH là một giao thức mạng được sử dụng để truyền tải dữ liệu an toàn giữa các thiết bị mạng, giúp ngăn chặn các cuộc tấn công giả mạo, đánh cắp thông tin hoặc thay đổi dữ liệu trong quá trình truyền tải.</li>
<li><strong>23 &#8211; TCP &#8211; Telnet:</strong> Port 23 là một trong những cổng mạng được sử dụng để truy cập vào máy chủ thông qua <strong>giao thức Telnet</strong>.</li>
<li><strong>25 &#8211; TCP &#8211; Simple Mail Transfer Protocol (SMTP):</strong> Port 25 là một trong những cổng mạng được sử dụng để gửi và nhận email qua giao thức SMTP (Simple Mail Transfer Protocol). Tuy nhiên, để ngăn chặn spam và các cuộc tấn công email, nhiều nhà cung cấp dịch vụ Internet đã chặn cổng 25 và yêu cầu người dùng sử dụng cổng khác để gửi email.</li>
<li><strong>53 &#8211; DNS:</strong> Port 53 là một trong những cổng mạng được sử dụng trong <strong>giao thức DNS</strong> (Domain Name System). Giao thức DNS là một trong những giao thức quan trọng nhất trong mạng internet được sử dụng để dịch địa chỉ IP thành tên miền và ngược lại.</li>
<li><strong>67 &#8211; DHCP/BOOTP:</strong> Port 67 là một trong hai cổng mạng được sử dụng trong giao thức DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol). <strong>Giao thức DHCP</strong> được sử dụng để cấu hình địa chỉ IP tự động cho các thiết bị trong mạng. Khi một thiết bị mới kết nối đến mạng, nó sẽ gửi yêu cầu DHCP trên cổng 67 để yêu cầu một <strong>địa chỉ IP</strong> và các thông tin khác như subnet mask, gateway mặc định và DNS server.</li>
<li><strong>102 &#8211; RPC:</strong> Port 102 được sử dụng trong giao thức RPC (Remote Procedure Call), một giao thức cho phép các tiến trình trong một mạng thực hiện các thủ tục từ xa. Port 102 thường được sử dụng bởi các máy chủ RPC và các máy khách để truy cập các dịch vụ RPC trên mạng.</li>
<li><strong>691- MS Exchange:</strong> Port 691 được sử dụng trong giao thức MS Exchange Routing, một giao thức được sử dụng bởi Microsoft Exchange Server để định tuyến thư điện tử giữa các máy chủ Exchange trên mạng.</li>
<li><strong>110 &#8211; POP3:</strong> Port 110 là một trong những cổng mạng được sử dụng trong giao thức truyền thư (<strong>POP3 &#8211; Post Office Protocol version 3</strong>). Thiết bị sẽ kết nối đến máy chủ thông qua port 110, sau đó sử dụng các lệnh POP3 để yêu cầu máy chủ gửi thư đến</li>
<li><strong>443- HTTPS:</strong> sử dụng trong giao thức HTTPS (Hypertext Transfer Protocol Secure). Giao thức HTTPS được sử dụng để truyền tải dữ liệu an toàn trên Internet bằng cách sử dụng một lớp mã hóa SSL/TLS.</li>
<li><strong>Port 465 &#8211; SMTPS:</strong> Được sử dụng trong giao thức SMTPS (Simple Mail Transfer Protocol Secure). Giao thức SMTPS được sử dụng để gửi thư điện tử an toàn trên Internet bằng cách sử dụng SSL/TLS để mã hóa dữ liệu.</li>
<li><strong>Port 554 &#8211; RTSP:</strong> được sử dụng trong giao thức RTSP (Real-Time Streaming Protocol)</li>
<li><strong>Port 546-547 DHCPv6:</strong> Được sử dụng trong giao thức DHCPv6 (Dynamic Host Configuration Protocol version 6)</li>
<li><strong>Port 989-990 &#8211; FTPS</strong>: được sử dụng trong giao thức FTPS (File Transfer Protocol Secure). <strong>Giao thức FTPS</strong> được sử dụng để truyền tải dữ liệu an toàn trên mạng bằng cách sử dụng SSL/TLS.</li>
<li><strong>1433-1434 &#8211; Microsoft SQL:</strong> Được sử dụng trong giao thức Microsoft SQL Server. Giao thức Microsoft SQL Server được sử dụng để kết nối và truy cập cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server từ các ứng dụng khác.</li>
<li><strong>3306 &#8211; MySQL:</strong> được sử dụng trong giao thức MySQL. Giao thức MySQL được sử dụng để kết nối và truy cập cơ sở dữ liệu MySQL từ các ứng dụng khác.</li>
</ul>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-13036" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port3-300x168.png" alt="" width="300" height="168" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port3-300x168.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port3-1024x575.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port3-768x431.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port3-390x220.png 390w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port3.png 1184w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<h2 id="4-cach-kiem-tra-so-port-mang-tren-he-dieu-hanh-windows"><b>4. Cách kiểm tra số port mạng trên hệ điều hành Windows</b></h2>
<p>Cách kiểm tra số port mạng trên hệ điều hành Windows khá đơn giản, bạn chỉ cần tham khảo các bước sau:</p>
<ul>
<li aria-level="1">Tìm kiếm hộp thoại RUN thông qua thanh Search bar hoặc tổ hợp phím Windows + R hoặc Windows + X</li>
<li aria-level="1">Nhập lệnh cmd và khởi động bảng điều khiển CMD.</li>
<li aria-level="1">Nhập lệnh <strong>ipconfig</strong> và ấn Enter</li>
<li aria-level="1">Sau đó, gõ netstat để liệt kê danh sách tất cả các port hiện đang hoạt động trên thiết bị của bạn.</li>
</ul>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-13037" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port4-300x159.png" alt="" width="300" height="159" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port4-300x159.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port4-1024x543.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port4-768x407.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port4.png 1036w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/port-la-gi-cac-dang-port-thong-dung-trong-khong-gian-mang-hien-nay/">Port là gì? Các dang port thông dụng trong không gian mạng hiện nay</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
