<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Minh Tuấn, Tác giả tại Hướng dẫn TENTEN</title>
	<atom:link href="https://help.tenten.vn/author/tuanpm2/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://help.tenten.vn/author/tuanpm2/</link>
	<description>Tài liệu hỗ trợ khách hàng</description>
	<lastBuildDate>Wed, 24 Apr 2024 09:32:24 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.0.2</generator>

<image>
	<url>https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/09/favicontenten.png</url>
	<title>Minh Tuấn, Tác giả tại Hướng dẫn TENTEN</title>
	<link>https://help.tenten.vn/author/tuanpm2/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Sửa lỗi GDBus Error org freedesktop PolicyKit1 Error Failed trên CentOS 7</title>
		<link>https://help.tenten.vn/sua-loi-gdbus-error-org-freedesktop-policykit1-error-failed-tren-centos-7/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Minh Tuấn]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 03 Apr 2024 09:24:27 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Cloud VPS]]></category>
		<category><![CDATA[CyberPanel]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13989</guid>

					<description><![CDATA[<p>Lỗi “GDBus Error org.freedesktop.PolicyKit1.Error.Failed” xuất hiện khi có một vấn đề xảy ra trong quá trình sử dụng chính sách quản lý quyền truy cập trên hệ thống Linux. Cụ thể, lỗi này liên quan đến giao tiếp giữa ứng dụng và dịch vụ PolicyKit. PolicyKit là một công cụ trong hệ điều hành Linux &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/sua-loi-gdbus-error-org-freedesktop-policykit1-error-failed-tren-centos-7/">Sửa lỗi GDBus Error org freedesktop PolicyKit1 Error Failed trên CentOS 7</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Lỗi “GDBus Error org.freedesktop.PolicyKit1.Error.Failed” xuất hiện khi có một vấn đề xảy ra trong quá trình sử dụng chính sách quản lý quyền truy cập trên hệ thống Linux. Cụ thể, lỗi này liên quan đến giao tiếp giữa ứng dụng và dịch vụ PolicyKit.</p>
<p>PolicyKit là một công cụ trong hệ điều hành Linux cho phép quản lý quyền truy cập của người dùng đối với các tác vụ và chức năng hệ thống nhất định. Khi ứng dụng hoặc tiến trình yêu cầu quyền truy cập đặc biệt, nó cần thông qua PolicyKit để xác thực và kiểm soát quyền hạn.</p>
<p>Lỗi “GDBus Error org.freedesktop.PolicyKit1.Error.Failed” xảy ra khi PolicyKit gặp vấn đề trong việc xử lý yêu cầu của ứng dụng. Có nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến lỗi này, bao gồm:</p>
<ol>
<li>Thiếu quyền truy cập: Người dùng hiện tại không có đủ quyền truy cập để thực hiện tác vụ yêu cầu.</li>
<li>Hỏng cài đặt: Có thể có vấn đề trong cài đặt PolicyKit hoặc các gói liên quan.</li>
<li>Lỗi hệ thống: Có thể có các vấn đề hệ thống khác nhau hoặc xung đột với các phiên bản chính sách và dịch vụ PolicyKit.</li>
</ol>
<pre class="wp-block-code"><code>[root@tenten.demo]# systemctl restart lsws

** (pkttyagent:804459): WARNING **: 10:23:12.799: Unable to register authentication agent: GDBus.Error:org.freedesktop.PolicyKit1.Error.Failed: Cannot determine user of subject
Error registering authentication agent: GDBus.Error:org.freedesktop.PolicyKit1.Error.Failed: Cannot determine user of subject (polkit-error-quark, 0)</code></pre>
<h2 class="wp-block-heading">Cách xử lý</h2>
<p>Bạn hãy copy các lệnh bên dưới và chạy trên máy chủ đang gặp lỗi.</p>
<pre class="wp-block-code"><code>groupadd -g 23 nohidproc
usermod -a -G nohidproc polkitd
mount -o remount,rw,hidepid=2,gid=nohidproc /proc
systemctl restart polkit

echo "proc /proc proc defaults,hidepid=2,gid=nohidproc 0 0" &gt;&gt; /etc/fstab
mount -a
systemctl restart polkit</code></pre>
<p>Sau khi chạy xong bạn hãy khởi động lại dịch vụ, kết quả lỗi đã không còn xuất hiện nữa.</p>
<p>Chúc bạn thực hiện thành công.</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/sua-loi-gdbus-error-org-freedesktop-policykit1-error-failed-tren-centos-7/">Sửa lỗi GDBus Error org freedesktop PolicyKit1 Error Failed trên CentOS 7</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn cài đặt HestiaCP chuẩn nhất</title>
		<link>https://help.tenten.vn/huong-dan-cai-dat-hestiacp-chuan-nhat/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Minh Tuấn]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 29 Nov 2023 07:57:43 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[HestiaCP]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13319</guid>

					<description><![CDATA[<p>HestiaCP là gì, HestiaCP có những ưu điểm gì nổi bật Control Panel Hestia là một control panel mã nguồn mở dành cho quản lý máy chủ, cho phép người dùng quản lý các tài khoản, domain, email và các ứng dụng trên một giao diện đơn giản. Một số tính năng và ưu điểm &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-cai-dat-hestiacp-chuan-nhat/">Hướng dẫn cài đặt HestiaCP chuẩn nhất</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 class="wp-block-heading"><span id="penci-HestiaCP-la-gi-HestiaCP-co-nhung-uu-diem-gi-noi-bat" class="penci-toc-section">HestiaCP là gì, HestiaCP có những ưu điểm gì nổi bật</span></h2>
<p><a href="https://hestiacp.com/">Control Panel Hestia</a> là một control panel mã nguồn mở dành cho quản lý máy chủ, cho phép người dùng quản lý các tài khoản, domain, email và các ứng dụng trên một giao diện đơn giản.</p>
<p>Một số tính năng và ưu điểm của Control Panel Hestia bao gồm:</p>
<ol>
<li>Quản lý tài khoản: Hestia cung cấp các tính năng quản lý tài khoản, bao gồm tạo, xóa và cấu hình tài khoản người dùng.</li>
<li>Quản lý domain: Hestia cho phép người dùng quản lý các domain và subdomain, tạo và cấu hình bản ghi DNS, SSL/TLS và các tính năng khác.</li>
<li>Quản lý email: Hestia hỗ trợ quản lý các tài khoản email, cấu hình chính sách spam, lọc và quản lý hộp thư.</li>
<li>Quản lý ứng dụng: Hestia cho phép người dùng cài đặt và quản lý các ứng dụng như WordPress, Joomla, Drupal và nhiều ứng dụng khác trên một giao diện đơn giản.</li>
<li>Tính năng bảo mật: Hestia cung cấp tính năng bảo mật như chế độ khách, chứng chỉ SSL/TLS và chính sách bảo mật nghiêm ngặt.</li>
<li>Tính linh hoạt và dễ sử dụng: Hestia có giao diện đơn giản và dễ sử dụng, đồng thời cung cấp nhiều tính năng linh hoạt cho người dùng.</li>
<li>Miễn phí và mã nguồn mở: Hestia là một phần mềm mã nguồn mở miễn phí, cho phép người dùng sửa đổi và phát triển thêm tính năng theo nhu cầu của mình.</li>
<li>Hỗ trợ nhiều hệ điều hành: Hestia hỗ trợ nhiều hệ điều hành như Ubuntu, Debian và một số hệ điều hành khác.</li>
<li>Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ: Hestia hỗ trợ nhiều ngôn ngữ như tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Đức, tiếng Pháp và một số ngôn ngữ khác.</li>
<li>Quản lý dự án và tài nguyên: Hestia cung cấp tính năng quản lý dự án và tài nguyên, giúp người dùng quản lý các tài nguyên trên máy chủ một cách hiệu quả.</li>
<li>Tính năng sao lưu và phục hồi: Hestia cung cấp tính năng sao lưu và phục hồi, cho phép người dùng tạo sao lưu và khôi phục các tài khoản, domain, email và các ứng dụng.</li>
<li>Tính năng giám sát và báo cáo: Hestia cung cấp tính năng giám sát và báo cáo, giúp người dùng theo dõi tình trạng hoạt động của máy chủ và đưa ra các báo cáo chi tiết về tình trạng hoạt động.</li>
</ol>
<p>Tóm lại, Control Panel Hestia là một giải pháp quản lý máy chủ đơn giản và mạnh mẽ, với nhiều tính năng và ưu điểm đáng chú ý.</p>
<p>Với những tính năng và ưu điểm trên, Control Panel Hestia là một giải pháp quản lý máy chủ tuyệt vời cho các cá nhân và tổ chức nhỏ và trung bình. Nó có thể giúp người dùng tiết kiệm thời gian và công sức trong việc quản lý máy chủ, đồng thời giúp cải thiện hiệu suất và bảo mật của hệ thống.</p>
<p>Trong bài viết này tôi sẽ hướng dẫn bạn cài đặt Control HestiaCP mời bạn tham khảo</p>
<h2 class="wp-block-heading"><span id="penci-Cac-buoc-cai-dat-HestiaCP" class="penci-toc-section">Các bước cài đặt HestiaCP</span></h2>
<h3 class="wp-block-heading"><span id="penci-Buoc-1-SSH-vao-server" class="penci-toc-section">Bước 1: SSH vào server</span></h3>
<p>Để cài đặt HestiaCP, chúng ta sẽ cần truy cập đến máy chủ bằng console hoặc SSH của với quyền <strong>root.</strong> bạn có thể tham khảo bài viết hướng dẫn sau để SSH vào server.</p>
<p><a href="https://help.tenten.vn/ssh-huong-dan-ket-noi-bang-mobaxterm/">https://help.tenten.vn/ssh-huong-dan-ket-noi-bang-mobaxterm/</a></p>
<h3 class="wp-block-heading"><span id="penci-Buoc-2-Cai-dat-HestiaCP" class="penci-toc-section">Bước 2: Cài đặt HestiaCP</span></h3>
<p>Đầu tiên bạn hãy cập nhật hệ thống lên bản mới</p>
<div class="terminal shadow">
<pre class="body">apt-get update -y</pre>
</div>
<p>Sau khi hệ thống cập nhật hoàn tất bạn copy 2 lệnh sau để tiến hành cài đặt</p>
<div class="terminal shadow">
<pre class="body">wget https://raw.githubusercontent.com/hestiacp/hestiacp/release/install/hst-install.sh
bash hst-install.sh</pre>
</div>
<p>Bạn chờ 10-15 phút hệ thống sẽ tự động cài đặt.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-13324 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/hestia-cp.png" alt="" width="563" height="695" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/hestia-cp.png 563w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/hestia-cp-243x300.png 243w" sizes="auto, (max-width: 563px) 100vw, 563px" /></p>
<p>Sau khi cài đặt hoàn tất bạn sẽ nhận được thông tin đăng nhập như ảnh bên dưới. Và bạn hãy lưu giữ lại để sử dụng.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-13326 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/hestia-cp-1.png" alt="" width="768" height="673" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/hestia-cp-1.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/hestia-cp-1-300x263.png 300w" sizes="auto, (max-width: 768px) 100vw, 768px" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Bên dưới là giao diện HestaCP và bạn có thể sử dụng ngay.</p>
<h3 class="wp-block-heading"><span id="penci-Buoc-2-Cai-dat-HestiaCP" class="penci-toc-section">Bước 3: Truy cập HestiaCP</span></h3>
<p>Để đăng nhập vào Web Control bằng thông tin hiển thị ở trên. Bạn sử dụng <code>https://my-ip:8083</code> đăng nhập nhé. Và đây là giao diện đăng nhập HestiaCP.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-13327 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/hestia-cp-2.png" alt="" width="534" height="393" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/hestia-cp-2.png 534w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/hestia-cp-2-300x221.png 300w" sizes="auto, (max-width: 534px) 100vw, 534px" /></p>
<p>Sau khi login thành công, giao diện Hestia CP sẽ hiển thị như sau:</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone wp-image-13330 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/hestia-cp-1-1.png" alt="" width="1140" height="489" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/hestia-cp-1-1.png 1140w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/hestia-cp-1-1-300x129.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/hestia-cp-1-1-1024x439.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/hestia-cp-1-1-768x329.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1140px) 100vw, 1140px" /></p>
<p>Chúc bạn thực hiện thành công.</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-cai-dat-hestiacp-chuan-nhat/">Hướng dẫn cài đặt HestiaCP chuẩn nhất</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn tắt toàn bộ Plugin từ phpMyAdmin</title>
		<link>https://help.tenten.vn/huong-dan-tat-toan-bo-plugin-tu-phpmyadmin/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Minh Tuấn]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 31 Oct 2023 01:14:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[WordPress]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13110</guid>

					<description><![CDATA[<p>WordPress là một hệ thống quản lý nội dung (CMS) phổ biến, cho phép người dùng tạo và quản lý các trang web và blog. Một trong những tính năng mạnh mẽ của WordPress là khả năng sử dụng plugin để mở rộng chức năng của website. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bạn &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-tat-toan-bo-plugin-tu-phpmyadmin/">Hướng dẫn tắt toàn bộ Plugin từ phpMyAdmin</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: left;">WordPress là một hệ thống quản lý nội dung (CMS) phổ biến, cho phép người dùng tạo và quản lý các trang web và blog. Một trong những tính năng mạnh mẽ của WordPress là khả năng sử dụng plugin để mở rộng chức năng của website. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bạn có thể cần tắt tất cả plugin để khắc phục sự cố hoặc thực hiện các tác vụ bảo trì.</p>
<p style="text-align: left;">Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách tắt tất cả plugin từ phpMyAdmin. Đây là một phương pháp đơn giản và hiệu quả, có thể được thực hiện bởi bất kỳ người dùng WordPress nào.</p>
<h2 class="wp-block-heading"><span id="penci-Ly-do-can-tat-tat-ca-plugin" class="penci-toc-section"><strong>Lý do cần tắt tất cả plugin</strong></span></h2>
<p>Có một số lý do bạn có thể cần tắt tất cả plugin trên website WordPress của mình. Dưới đây là một số lý do phổ biến:</p>
<ul>
<li><strong>Khắc phục sự cố:</strong> Nếu website của bạn gặp sự cố, việc tắt tất cả plugin có thể giúp bạn xác định nguyên nhân gây ra sự cố.</li>
<li><strong>Tiến hành bảo trì:</strong> Đôi khi, bạn có thể cần tắt tất cả plugin để thực hiện các tác vụ bảo trì hệ thống, chẳng hạn như cập nhật WordPress hoặc plugin.</li>
<li><strong>Tăng tốc website:</strong> Việc tắt các plugin không sử dụng có thể giúp cải thiện tốc độ website của bạn.</li>
</ul>
<h2 class="wp-block-heading"><span id="penci-Truoc-khi-bat-dau" class="penci-toc-section"><strong>Trước khi bắt đầu</strong></span></h2>
<p>Trước khi tắt tất cả plugin, bạn nên sao lưu cơ sở dữ liệu của website để đề phòng trường hợp xảy ra lỗi. Bạn có thể sao lưu cơ sở dữ liệu bằng cách sử dụng công cụ sao lưu tích hợp của WordPress hoặc một công cụ sao lưu bên thứ ba.</p>
<h2 class="wp-block-heading"><span id="penci-Cac-buoc-tat-toan-bo-Plugin-tu-phpMyAdmin" class="penci-toc-section">Các bước tắt toàn bộ Plugin từ phpMyAdmin</span></h2>
<h3 class="wp-block-heading"><span id="penci-Buoc-1-Dang-nhap-vao-phpMyAdmin-bang-tai-khoan-va-mat-khau-hosting" class="penci-toc-section">Bước 1: Đăng nhập vào phpMyAdmin bằng tài khoản và mật khẩu hosting</span></h3>
<p>Đầu tiên bạn hãy truy cập vào phpMyAdmin, ở đây tôi dùng cPanel nên sẽ có giao diện như ảnh.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-13111 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin.png" alt="" width="1119" height="201" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin.png 1119w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-300x54.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-1024x184.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-768x138.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1119px) 100vw, 1119px" /></p>
<h3 class="wp-block-heading"><span id="penci-Buoc-2-Chon-co-so-du-lieu-cua-website-ban-muon-tat-plugin" class="penci-toc-section">Bước 2: Chọn cơ sở dữ liệu của website bạn muốn tắt plugin</span></h3>
<p>Sau đó bạn chọn vào Table <strong>_option</strong></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-13112 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-1.png" alt="" width="346" height="915" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-1.png 346w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-1-113x300.png 113w" sizes="auto, (max-width: 346px) 100vw, 346px" /></p>
<p>Bây giờ bạn chọn vào <strong>Tìm kiếm</strong> =&gt; <strong>option_name</strong> =&gt; Nhập vào =&gt; <strong>active_plugins</strong></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-13114 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-2.png" alt="" width="1235" height="620" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-2.png 1235w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-2-300x151.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-2-1024x514.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-2-768x386.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1235px) 100vw, 1235px" /></p>
<p>Tiếp theo bạn chọn vào Sửa(Edit), ở option_value bạn xoá hết tất cả các giá trị và thay bằng <code>a:0:{}</code>. Cuối cùng nhấn thực hiện để tắt.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-13115 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-3.png" alt="" width="837" height="392" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-3.png 837w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-3-300x141.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-3-768x360.png 768w" sizes="auto, (max-width: 837px) 100vw, 837px" /></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-13116 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-4.png" alt="" width="1003" height="664" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-4.png 1003w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-4-300x199.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-4-768x508.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1003px) 100vw, 1003px" /></p>
<p>Sau khi hoàn tất, bạn quay lại giao diện quản trị WordPress, tất cả các Plugin đã được tắt một cách nhanh chóng.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-13117 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-5.png" alt="" width="859" height="900" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-5.png 859w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-5-286x300.png 286w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/phpMyAdmin-5-768x805.png 768w" sizes="auto, (max-width: 859px) 100vw, 859px" /></p>
<h2 class="wp-block-heading"><span id="penci-Ket-luan" class="penci-toc-section"><strong>Kết luận</strong></span></h2>
<p>Tắt tất cả plugin từ phpMyAdmin là một phương pháp đơn giản và hiệu quả để khắc phục sự cố hoặc thực hiện các tác vụ bảo trì trên website WordPress của bạn.</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-tat-toan-bo-plugin-tu-phpmyadmin/">Hướng dẫn tắt toàn bộ Plugin từ phpMyAdmin</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn xoá cache CloudFlare</title>
		<link>https://help.tenten.vn/huong-dan-xoa-cache-cloudflare/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Minh Tuấn]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 28 Oct 2023 08:34:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức chung]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13047</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong quá trình vận hành và quản lý website, việc sử dụng dịch vụ CDN (Content Delivery Network) như CloudFlare đã trở nên phổ biến để tối ưu hóa hiệu suất và bảo mật. Tuy nhiên, đôi khi việc cập nhật nội dung trên website có thể gặp phải tình trạng cache – dữ liệu tạm thời &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-xoa-cache-cloudflare/">Hướng dẫn xoá cache CloudFlare</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong quá trình vận hành và quản lý website, việc sử dụng dịch vụ CDN (Content Delivery Network) như CloudFlare đã trở nên phổ biến để tối ưu hóa hiệu suất và bảo mật. Tuy nhiên, đôi khi việc cập nhật nội dung trên website có thể gặp phải tình trạng cache – dữ liệu tạm thời được lưu trữ trên máy chủ của CloudFlare để giúp gia tăng tốc độ truy cập. Điều này có thể gây ra những khó khăn khi bạn cần phải thấy ngay những thay đổi mà bạn đã thực hiện trên trang web của mình.</p>
<p>Trong bài viết này, chúng ta sẽ hướng dẫn cách xoá cache trên CloudFlare một cách hiệu quả, giúp bạn cập nhật nội dung mới nhất trên trang web của mình mà không gặp bất kỳ sự cản trở nào. Chúng ta sẽ đi qua các bước cơ bản để làm điều này, từ đăng nhập vào tài khoản CloudFlare của bạn cho đến việc xác định loại cache cần xoá và thực hiện việc xoá cache đó.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-13052 size-full aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-4.png" alt="" width="805" height="415" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-4.png 805w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-4-300x155.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-4-768x396.png 768w" sizes="auto, (max-width: 805px) 100vw, 805px" /></p>
<h2 class="wp-block-heading">Bước 1: Đăng nhập vào CloudFlare</h2>
<p>Đầu tiên bạn cần đăng nhập vào CloudFlare trước, bạn có thể truy cập link bên dưới để đến trực tiếp trang đăng nhập.</p>
<ul>
<li><a href="https://dash.cloudflare.com/login" target="_blank" rel="noopener" data-type="link" data-id="https://dash.cloudflare.com/login">Link đăng nhập vào CloudFlare</a></li>
</ul>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-13049 size-full aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-1.png" alt="" width="741" height="503" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-1.png 741w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-1-300x204.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-1-220x150.png 220w" sizes="auto, (max-width: 741px) 100vw, 741px" /></p>
<p>Sau đó bạn chọn website cần xoá cache trên CloudFlare</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-13048 size-full aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare.png" alt="" width="984" height="195" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare.png 984w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-300x59.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-768x152.png 768w" sizes="auto, (max-width: 984px) 100vw, 984px" /></p>
<h2 class="wp-block-heading">Bước 2: Xoá cache CloudFlare</h2>
<p>Sau khi đã vào được trang quản trị, bạn chọn vào mục <strong>Caching</strong> =&gt; <strong>Configuration</strong> =&gt; <strong>Purge Everything</strong> như ảnh bên dưới.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-13050 size-full aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-2.png" alt="" width="1386" height="735" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-2.png 1386w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-2-300x159.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-2-1024x543.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-2-768x407.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1386px) 100vw, 1386px" /></p>
<p>Một cảnh báo xuất hiện, bạn chọn tiếp vào <strong>Purge Everything</strong> để xác nhận xoá mọi thứ.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-13051 size-full aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-3.png" alt="" width="1047" height="570" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-3.png 1047w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-3-300x163.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-3-1024x557.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cloudflare-3-768x418.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1047px) 100vw, 1047px" /></p>
<p>Bây giờ bạn sẽ nhận được một dòng thông báo màu xanh như bên dưới, có nghĩa bạn đã xoá cache thành công và có thể kiểm tra lại sau 30 giây.</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-xoa-cache-cloudflare/">Hướng dẫn xoá cache CloudFlare</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Lỗi bảo mật khiến 4 triệu website WordPress gặp nguy hiểm</title>
		<link>https://help.tenten.vn/loi-bao-mat-khien-4-trieu-website-wordpress-gap-nguy-hiem/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Minh Tuấn]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 24 Oct 2023 03:43:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[WordPress]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13002</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nhóm thông tin về mối đe dọa của Wordfence đã thông báo về lỗ hổng chèn mã chéo trang (XSS) trong plugin LiteSpeed Cache, một tiện ích bổ sung đã được cài đặt hơn 4 triệu website WordPress. Nếu khai thác thành công lỗ hổng bảo mật này, tin tặc có thể đưa các tập &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/loi-bao-mat-khien-4-trieu-website-wordpress-gap-nguy-hiem/">Lỗi bảo mật khiến 4 triệu website WordPress gặp nguy hiểm</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Nhóm thông tin về mối đe dọa của Wordfence đã thông báo về lỗ hổng chèn mã chéo trang (XSS) trong plugin LiteSpeed Cache, một tiện ích bổ sung đã được cài đặt hơn 4 triệu website WordPress. Nếu khai thác thành công lỗ hổng bảo mật này, tin tặc có thể đưa các tập lệnh độc hại vào bằng mã ngắn.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-13005 size-full aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/LiteSpeed_Cache.jpg" alt="" width="640" height="386" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/LiteSpeed_Cache.jpg 640w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/LiteSpeed_Cache-300x181.jpg 300w" sizes="auto, (max-width: 640px) 100vw, 640px" /></p>
<p>LiteSpeed Cache là một plugin sử dụng bộ đệm và hỗ trợ tối ưu hóa cấp máy chủ để tăng tốc website WordPress. Phần bổ sung này cung cấp một mã ngắn (shortcode), khi được thêm vào WordPress sẽ lưu trữ các khối bằng công nghệ Edge Side.</p>
<p>Tuy nhiên việc triển khai shortcode của plugin không an toàn, có thể tùy ý chèn các tập lệnh và các trang này. Vì vậy, kẻ xấu có thể thực hiện các cuộc tấn công XSS. Khi được đưa vào trang hoặc bài đăng, mỗi khi người dùng truy cập tập lệnh sẽ thực thi.</p>
<p>Để khai thác được lỗ hổng này, tin tặc phải có tài khoản cộng tác viên. Nếu thành công, kẻ xấu có thể thao túng nội dung website, tấn công quản trị viên, đánh cắp thông tin nhạy cảm, chỉnh sửa tập tin hoặc chuyển hướng người truy cập đến các website độc hại.</p>
<p>Wordfence cho biết đã thông báo về lỗ hổng cho nhóm phát triển LiteSpeed Cache vào ngày 14.8 qua. Một bản vá đã được triển khai và phát hành lên WordPress vào ngày 10/10 để khắc phục hoàn toàn lỗi bảo mật này. Vì vậy, các quản trị viên của trang web dùng WordPress nên cập nhật phiên bản LiteSpeed Cache 5.7 ngay để tránh bị khai thác.</p>
<p>Chi tiết: <a href="https://www.wordfence.com/blog/2023/10/4-million-wordpress-sites-affected-by-stored-cross-site-scripting-vulnerability-in-lightspeed-cache-plugin/?fbclid=IwAR3FbWLAEJBjNzR93iQsBA7txtOXna_xzr-xZXty2P9joitNlyx7uqrs-d4">https://www.wordfence.com/blog/2023/10/4-million-wordpress-sites-affected-by-stored-cross-site-scripting-vulnerability-in-lightspeed-cache-plugin/?fbclid=IwAR3FbWLAEJBjNzR93iQsBA7txtOXna_xzr-xZXty2P9joitNlyx7uqrs-d4</a></p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/loi-bao-mat-khien-4-trieu-website-wordpress-gap-nguy-hiem/">Lỗi bảo mật khiến 4 triệu website WordPress gặp nguy hiểm</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách xử lý lỗi &#8220;Too many syntax or protocol errors&#8221; khi gửi mail</title>
		<link>https://help.tenten.vn/cach-xu-ly-loi-too-many-syntax-or-protocol-errors-khi-gui-mail/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Minh Tuấn]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 31 Aug 2023 07:27:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Email Premium]]></category>
		<category><![CDATA[Email Pro]]></category>
		<category><![CDATA[Email Server]]></category>
		<category><![CDATA[Email ZShield]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=12389</guid>

					<description><![CDATA[<p>1. Dấu hiệu nhận biết Một số trường hợp quý khách khi gửi mail và ngay sau đó nhận được email báo lỗi trả về có nội dung “too many syntax or protocol errors” hoặc đối với log mail trên server thường gặp dạng như sau: xxx : too many syntax or protocol errors (last &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/cach-xu-ly-loi-too-many-syntax-or-protocol-errors-khi-gui-mail/">Cách xử lý lỗi &#8220;Too many syntax or protocol errors&#8221; khi gửi mail</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>1. Dấu hiệu nhận biết</strong></p>
<p>Một số trường hợp quý khách khi gửi mail và ngay sau đó nhận được email báo lỗi trả về có nội dung “too many syntax or protocol errors” hoặc đối với log mail trên server thường gặp dạng như sau:</p>
<p><em>xxx : too many syntax or protocol errors (last command was “RCPT TO: &lt;‘kythuat</em>@tenten.vn<em>‘&gt;”)</em></p>
<p><strong>2. Cách xử lý</strong></p>
<p>Nguyên nhân của lỗi này là do trong quá trình copy hay gõ tên tài khoản email người nhận có chứa các ký tự đặc biệt (thường là cặp dấu ” “hoặc dư khoảng trắng).</p>
<p>Ví dụ:</p>
<p>Đúng: kythuat@tenten.vn</p>
<p>Sai: ‘kythuat@tenten.vn’</p>
<p>Khi tên tài khoản email có chứa các ký tự đặc biệt thì server sẽ không thể xử lý được lệnh gửi mail và ngay lập tức trả về lỗi.</p>
<p>Để giải quyết tình huống này, rất đơn giản, quý khách hãy kiểm tra lại mình có copy dư ký tự hay khoảng trắng nào không. Hãy đảm bảo chính xác tên email người nhận và thử lại. Trường hợp có lưu địa chỉ email trong Contacts của Outlook, bạn cần kiểm tra lại mục Contacts xem email đã được lưu chính xác hay chưa.</p>
<p>Chúc quý khách thành công.</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/cach-xu-ly-loi-too-many-syntax-or-protocol-errors-khi-gui-mail/">Cách xử lý lỗi &#8220;Too many syntax or protocol errors&#8221; khi gửi mail</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Xử lý lỗi full Inode trên server DirectAdmin</title>
		<link>https://help.tenten.vn/xu-ly-loi-full-inode-tren-server-directadmin/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Minh Tuấn]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 26 May 2023 03:39:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[DirectAdmin]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=11951</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn tìm hiểm và xử lý lỗi full Inode &#38; full inode trên server directadmin. Giúp cho các bạn quản trị và quản lý tài nguyên hệ thống của mình một cách hiệu quả. 1. Inode là gì ? – Inode (index node) là một cấu trúc dữ &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/xu-ly-loi-full-inode-tren-server-directadmin/">Xử lý lỗi full Inode trên server DirectAdmin</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn tìm hiểm và xử lý lỗi full Inode &amp; full inode trên server <a href="https://directadmin.com/" target="_bank" rel="noopener">directadmin</a>. Giúp cho các bạn quản trị và quản lý tài nguyên hệ thống của mình một cách hiệu quả.</p>
<h2><span id="1-inode-la-gi"><strong>1. Inode là gì ?</strong></span></h2>
<p>– Inode (index node) là một cấu trúc dữ liệu trong hệ thống tập tin Unix-style. Đối tượng tập tin của hệ thống được mô tả như một file hoặc một thư mục. Nói cách khác inode chính là số lượng file và thư mục trên một máy chủ.</p>
<h2><span id="2-cac-buoc-xu-ly-tinh-trang-full-inode"><strong>2. Các bước xử lý tình trạng full inode</strong></span></h2>
<p>– Chúng ta có hai bước cơ bản sau:</p>
<p>Bước 1: Kiểm tra thông số Inode trên máy chủ</p>
<pre class="lang:default decode:true">df -i</pre>
<div>
<figure id="attachment_997" class="wp-caption aligncenter" aria-describedby="caption-attachment-997"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-11952" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/inode-DirectAdmin.png" alt="" width="495" height="170" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/inode-DirectAdmin.png 495w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/inode-DirectAdmin-300x103.png 300w" sizes="auto, (max-width: 495px) 100vw, 495px" /><figcaption id="caption-attachment-997" class="wp-caption-text">Lồi full Inode</figcaption></figure>
</div>
<div>Bước 2: Ta kiểm tra và xác định thư mục, đường dẫn nào đang chiếm thông số inodes cao nhất bằng lệnh sau:</div>
<pre class="lang:default decode:true">find / -xdev -printf '%h\n' | sort | uniq -c | sort -k 1 -n</pre>
<div>
<p>Tìm và xóa các inodes không cần thiết.</p>
<h2><span id="3-xu-ly-tinh-trang-full-inode-tren-directadmin"><strong>3. Xử lý tình trạng full inode trên directadmin</strong></span></h2>
</div>
<p>– Đối với máy chủ sử dụng dịch vụ directadmin thường xuyên gặp trình trạng này:</p>
<p>+ Hệ thống directadmin của mình nhận được rất nhiều Message System lên đến mấy chục ngàn message. Đây là nơi các thông báo về các hoạt động của hệ thống như việc backup, restore, tấn công, tạo user…</p>
<p>+ Nếu nó quá nhiều sẽ làm nặng và chậm hệ thống của bạn. Thậm chí không thể nào xem được danh sách các Message này dưới quyền Admin sau khi đăng nhập Direct Admin.</p>
<div>
<figure id="attachment_996" class="wp-caption aligncenter" aria-describedby="caption-attachment-996"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-11953" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/inode-DirectAdmin-1.png" alt="" width="1369" height="616" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/inode-DirectAdmin-1.png 1369w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/inode-DirectAdmin-1-300x135.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/inode-DirectAdmin-1-1024x461.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/inode-DirectAdmin-1-768x346.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1369px) 100vw, 1369px" /><figcaption id="caption-attachment-996" class="wp-caption-text">Xử lý lỗi full Inode &amp; full inode trên server directadmin</figcaption></figure>
</div>
<p>+ Các dòng thông báo <strong>Brute-Force Attack detected in service log from</strong> là các cuộc tấn công vào vps dưới dạng Brute-force.</p>
<p>+ Để xóa danh sách các thông tin này đầu tiên bạn ssh vào với quyền root, sau đó thực hiện 2 lệnh sau:</p>
<pre class="lang:default decode:true"># Di chuyển đến thư mục /usr/local/directadmin/data/tickets.
cd /usr/local/directadmin/data/tickets
# Xóa tất cả các ticket tong thư mục hiện hành.
rm -rf *
# Di chuyển đến thư mục /usr/local/directadmin/data/admin/.
cd /usr/local/directadmin/data/admin/
# Làm file tickets.list thành rỗng.
cat /dev/null &gt; tickets.list</pre>
<p>+ Cách này sẽ giúp bạn xóa những thông báo này nhanh hơn mà không cần phải truy cập vào hệ thống. Giúp bạn tiết kiệm được thời gian, dung lượng của hệ thống  của bạn.</p>
<p>Chúc các bạn thành công!</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/xu-ly-loi-full-inode-tren-server-directadmin/">Xử lý lỗi full Inode trên server DirectAdmin</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Config CSF và các thông số cơ bản hạn chế DDoS</title>
		<link>https://help.tenten.vn/config-csf-va-cac-thong-so-co-ban-han-che-ddos/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Minh Tuấn]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 31 Mar 2023 04:16:14 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=11564</guid>

					<description><![CDATA[<p>Chào các bạn, hôm nay Tenten.vn sẽ cùng các bạn tìm hiểu thêm về CSF về hạn chế DDoS, đây là phần mình sẽ trình bày về các tham số  trong CSF để chặn các IP gây hại. CSF (ConfigServer Security &#38; Firewall) là một tường lửa và bộ lọc gói tin mạnh mẽ được &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/config-csf-va-cac-thong-so-co-ban-han-che-ddos/">Config CSF và các thông số cơ bản hạn chế DDoS</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Chào các bạn, hôm nay <a href="https://tenten.vn">Tenten.vn</a> sẽ cùng các bạn tìm hiểu thêm về CSF về hạn chế DDoS, đây là phần mình sẽ trình bày về các tham số  trong CSF để chặn các IP gây hại.</p>
<p>CSF (ConfigServer Security &amp; Firewall) là một tường lửa và bộ lọc gói tin mạnh mẽ được sử dụng để bảo vệ máy chủ của bạn khỏi các cuộc tấn công DDoS. Để cấu hình CSF để chống DDoS, bạn có thể thực hiện các bước sau:</p>
<p>I – Giới hạn về thời gian chặn</p>
<ol>
<li>Mở tệp tin csf.conf bằng lệnh sau:</li>
</ol>
<pre><code>nano /etc/csf/csf.conf
</code></pre>
<ol start="2">
<li>Tìm kiếm và thay đổi giá trị của các cài đặt sau như sau:</li>
</ol>
<pre><code>LF_NETBLOCK = "1"
LF_NETBLOCK_INTERVAL = "3600"
LF_NETBLOCK_COUNT = "100"
LF_PERMBLOCK = "1"
LF_PERMBLOCK_INTERVAL = "86400"
LF_PERMBLOCK_COUNT = "10"
PS_INTERVAL = "10"
PS_LIMIT = "30"
DENY_IP_LIMIT = "200"
</code></pre>
<p>Giải thích:</p>
<ul>
<li>LF_NETBLOCK: Cài đặt này bật tính năng chặn địa chỉ IP tấn công DDoS.</li>
<li>LF_NETBLOCK_INTERVAL: Cài đặt này xác định khoảng thời gian giữa các lần chặn một địa chỉ IP tấn công DDoS.</li>
<li>LF_NETBLOCK_COUNT: Cài đặt này xác định số lượng lần tối đa mà một địa chỉ IP có thể tấn công trước khi bị chặn.</li>
<li>LF_PERMBLOCK: Cài đặt này bật tính năng chặn vĩnh viễn địa chỉ IP tấn công DDoS.</li>
<li>LF_PERMBLOCK_INTERVAL: Cài đặt này xác định khoảng thời gian giữa các lần chặn vĩnh viễn một địa chỉ IP tấn công DDoS.</li>
<li>LF_PERMBLOCK_COUNT: Cài đặt này xác định số lần tối đa mà một địa chỉ IP có thể tấn công trước khi bị chặn vĩnh viễn.</li>
<li>PS_INTERVAL: Cài đặt này xác định khoảng thời gian giữa các lần kiểm tra tình trạng hệ thống.</li>
<li>PS_LIMIT: Cài đặt này xác định số lượng yêu cầu tối đa được phép đến máy chủ trong một khoảng thời gian nhất định.</li>
<li>DENY_IP_LIMIT: Cài đặt này xác định giới hạn số địa chỉ IP bị chặn, khi giới hạn này đạt ,csf sẽ flush các IP bị chặn đầu tiên.</li>
</ul>
<ol start="3">
<li>Lưu và đóng tệp tin csf.conf.</li>
<li>Khởi động lại CSF để áp dụng các thay đổi bằng lệnh sau:</li>
</ol>
<pre><code>csf -r
</code></pre>
<p>Sau khi thực hiện các bước trên, CSF sẽ chặn các cuộc tấn công DDoS từ các địa chỉ IP tấn công bằng cách chặn tạm thời hoặc chặn vĩnh viễn địa chỉ IP tấn công. Ngoài ra, CSF cũng có tính năng giám sát và báo cáo tình trạng hệ thống, giúp bạn phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công DDoS sớm hơn.</p>
<p>Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng cấu hình CSF để chống DDoS chỉ là một phần của các biện pháp bảo mật toàn diện. Bạn cần đảm bảo rằng tất cả các phần mềm và cấu hình khác trên máy chủ của bạn đều được bảo vệ và cập nhật để đảm bảo an toàn tối đa.</p>
<p>II – Csf giảm thiệt hại ddos ping of death</p>
<p>Để sử dụng CSF để chống DDoS và Ping of Death, bạn cần cấu hình một số tùy chọn trong tệp tin csf.conf. Bạn có thể mở tệp tin này bằng lệnh sau:</p>
<pre><code>nano /etc/csf/csf.conf
</code></pre>
<p>Sau đó, bạn có thể thêm các cài đặt sau vào tệp tin csf.conf để chống DDoS và Ping of Death:</p>
<ol>
<li>Tắt ICMP Redirects và có hiệu lực ngay lập tức:</li>
</ol>
<pre><code>ICMP_IN = "0"
</code></pre>
<ol start="2">
<li>Tắt các gói ICMP bị lặp lại:</li>
</ol>
<pre><code>ICMP_IN = "0"
</code></pre>
<ol start="3">
<li>Tắt chức năng IP Spoofing:</li>
</ol>
<pre><code>IPV6_SPI = "1"
</code></pre>
<ol start="4">
<li>Giới hạn số lượng kết nối từ một địa chỉ IP đến máy chủ của bạn:</li>
</ol>
<pre><code>CT_LIMIT = "100"
</code></pre>
<ol start="5">
<li>Tắt chức năng SYN Cookie:</li>
</ol>
<pre><code>TCP_SYNCOOKIES = "0"
</code></pre>
<ol start="6">
<li>Tắt chức năng TCP Timestamps:</li>
</ol>
<pre><code>TCP_TIMESTAMP = "0"
</code></pre>
<ol start="7">
<li>Tắt chức năng TCP SACK:</li>
</ol>
<pre><code>TCP_SACK = "0"
</code></pre>
<p>Sau khi thực hiện các cài đặt trên, bạn có thể lưu và đóng tệp tin csf.conf. Sau đó, bạn có thể khởi động lại CSF bằng lệnh sau để áp dụng các thay đổi:</p>
<pre><code>csf -r
</code></pre>
<p>Lưu ý rằng cấu hình CSF để chống DDoS và Ping of Death chỉ là một phần của các biện pháp bảo mật toàn diện. Bạn cần đảm bảo rằng tất cả các phần mềm và cấu hình khác trên máy chủ của bạn đều được bảo vệ và cập nhật để đảm bảo an toàn tối đa.</p>
<p>III – Csf giảm thiệt hại synflood</p>
<div>
<div class="ChatMessage_messageRow__7yIr2">
<div class="ChatMessage_messageWrapper__Zf87D">
<div class="Message_row___ur0Y">
<div class="Message_botMessageBubble__CPGMI ">
<div class="Markdown_markdownContainer__UyYrv">
<p>Để cấu hình CSF để chống Syn Flood, bạn có thể thực hiện các bước sau:</p>
<ol>
<li>Mở tệp tin csf.conf bằng lệnh sau:</li>
</ol>
<pre><code>nano /etc/csf/csf.conf
</code></pre>
<ol start="2">
<li>Tìm kiếm và thay đổi giá trị của các cài đặt sau như sau:</li>
</ol>
<pre><code>SYNFLOOD = "1"
SYNFLOOD_RATE = "100/s"
SYNFLOOD_BURST = "150"
</code></pre>
<p>Giải thích:</p>
<ul>
<li>SYNFLOOD: Cài đặt này bật hoặc tắt tính năng chống Syn Flood trong CSF.</li>
<li>SYNFLOOD_RATE: Cài đặt này xác định số lượng kết nối TCP SYN được phép trong một giây. Nếu một địa chỉ IP tạo ra nhiều hơn số lượng kết nối này trong một giây, nó sẽ bị chặn bởi CSF.</li>
<li>SYNFLOOD_BURST: Cài đặt này xác định số lượng kết nối TCP SYN tối đa được phép từ một địa chỉ IP trước khi CSF chặn IP đó.</li>
</ul>
<ol start="3">
<li>Lưu và đóng tệp tin csf.conf.</li>
<li>Khởi động lại CSF để áp dụng các thay đổi bằng lệnh sau:</li>
</ol>
<pre><code>csf -r
</code></pre>
<p>Sau khi thực hiện các bước trên, CSF sẽ chặn các cuộc tấn công Syn Flood từ các địa chỉ IP tạo ra quá nhiều kết nối TCP SYN trong một giây. Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng cấu hình CSF để chống Syn Flood chỉ là một phần của các biện pháp bảo mật toàn diện. Bạn cần đảm bảo rằng tất cả các phần mềm và cấu hình khác trên máy chủ của bạn đều được bảo vệ và cập nhật để đảm bảo an toàn tối đa.</p>
</div>
</div>
</div>
<div class="Message_botOptimisticFooter__aQiG9">IV – Csf giảm thiệt hại udpflood</div>
</div>
</div>
</div>
<div>
<div class="ChatMessage_messageRow__7yIr2">
<div class="ChatMessage_messageWrapper__Zf87D">
<div class="Message_humanOptimisticFooter__zm1hu"></div>
</div>
</div>
</div>
<div>
<div class="ChatMessage_messageRow__7yIr2">
<div>CSF (ConfigServer Security &amp; Firewall) có thể được cấu hình để chống UDP Flood, một loại cuộc tấn công DDoS mà kẻ tấn công gửi nhiều gói tin UDP giả mạo đến máy chủ của bạn để làm cho máy chủ của bạn không thể xử lý các yêu cầu từ người dùng hợp lệ.</div>
<div class="ChatMessage_messageWrapper__Zf87D">
<div class="Message_row___ur0Y">
<div class="Message_botMessageBubble__CPGMI ">
<div class="Markdown_markdownContainer__UyYrv">
<p>Để cấu hình CSF để chống UDP Flood, bạn có thể thực hiện các bước sau:</p>
<ol>
<li>Mở tệp tin csf.conf bằng lệnh sau:</li>
</ol>
<pre><code>nano /etc/csf/csf.conf
</code></pre>
<ol start="2">
<li>Tìm kiếm và thay đổi giá trị của các cài đặt sau như sau:</li>
</ol>
<pre><code>UDPFLOOD = "1"
UDPFLOOD_LIMIT = "25/s"
UDPFLOOD_BURST = "50"
</code></pre>
<p>Giải thích:</p>
<ul>
<li>UDPFLOOD: Cài đặt này bật hoặc tắt tính năng chống UDP Flood trong CSF.</li>
<li>UDPFLOOD_LIMIT: Cài đặt này xác định số lượng gói tin UDP được phép trong một giây. Nếu một địa chỉ IP tạo ra nhiều hơn số lượng gói tin này trong một giây, nó sẽ bị chặn bởi CSF.</li>
<li>UDPFLOOD_BURST: Cài đặt này xác định số lượng gói tin UDP tối đa được phép từ một địa chỉ IP trước khi CSF chặn IP đó.</li>
</ul>
<ol start="3">
<li>Lưu và đóng tệp tin csf.conf.</li>
<li>Khởi động lại CSF để áp dụng các thay đổi bằng lệnh sau:</li>
</ol>
<pre><code>csf -r</code></pre>
<p>Ngoài các biện pháp cấu hình trên firewall CSF để giảm thiểu thiệt hại DDoS, còn có một số biện pháp khác bạn cũng có thể thực hiện để bảo vệ hệ thống của mình. Dưới đây là một số biện pháp quan trọng khác:</p>
<ol>
<li>Tăng khả năng chịu tải: Bạn có thể tăng khả năng chịu tải của hệ thống bằng cách sử dụng các máy chủ phân tán hoặc tăng khả năng chịu tải của ứng dụng của bạn. Bằng cách tăng khả năng chịu tải, hệ thống của bạn sẽ có thể xử lý số lượng lớn yêu cầu đồng thời mà không bị quá tải.</li>
<li>Sử dụng DNS tập trung: Bạn có thể sử dụng DNS tập trung để giảm thiểu số lượng yêu cầu đến máy chủ của bạn. Bằng cách sử dụng DNS tập trung, các yêu cầu sẽ được chuyển hướng đến các máy chủ lưu trữ phụ trợ, giúp giảm thiểu tải cho các máy chủ chính.</li>
<li>Sử dụng bảo vệ chống DDoS từ nhà cung cấp dịch vụ: Nếu bạn sử dụng dịch vụ lưu trữ hoặc mạng của một nhà cung cấp, bạn có thể sử dụng các dịch vụ bảo vệ chống DDoS của nhà cung cấp. Các dịch vụ này sẽ giúp giảm thiểu tác động của các cuộc tấn công DDoS đến hệ thống của bạn.</li>
<li>Cập nhật và bảo mật hệ thống: Bạn nên thường xuyên cập nhật và bảo mật hệ thống của mình để đảm bảo rằng nó không có điểm yếu nào có thể được tấn công. Bằng cách cập nhật và bảo mật hệ thống, bạn có thể giảm thiểu nguy cơ của các cuộc tấn công DDoS.</li>
<li>Thực hiện kiểm tra bảo mật thường xuyên: Bạn nên thực hiện kiểm tra bảo mật thường xuyên để đảm bảo rằng hệ thống của mình không có điểm yếu nào có thể được tấn công. Bằng cách thực hiện kiểm tra bảo mật thường xuyên, bạn có thể phát hiện và xử lý các điểm yếu trước khi chúng trở thành mục tiêu của các cuộc tấn công DDoS.</li>
</ol>
<p>Tóm lại, để bảo vệ hệ thống của mình khỏi các cuộc tấn công DDoS, bạn cần tăng khả năng chịu tải, sử dụng DNS tập trung, sử dụng bảo vệ chống DDoS từ nhà cung cấp dịch vụ, cập nhật và bảo mật hệ thống, và thực hiện kiểm tra bảo mật thường xuyên. Bằng cách thực hiện các biện pháp này, bạn có thể giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo an toàn cho hệ thống của mình trong các cuộc tấn công DDoS.</p>
<p>Hẹn gặp lại các bạn ở các bài viết tới tại <a href="https://help.tenten.vn/">help.tenten.vn</a></p>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
</div>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/config-csf-va-cac-thong-so-co-ban-han-che-ddos/">Config CSF và các thông số cơ bản hạn chế DDoS</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Limit connection IIS webserver</title>
		<link>https://help.tenten.vn/limit-connection-iis-webserver/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Minh Tuấn]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 27 Feb 2023 08:11:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Windows]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=11424</guid>

					<description><![CDATA[<p>Chào các bạn, hôm nay Tenten.vn sẽ hướng dẫn các bạn giới hạn connection đồng thời đối với một địa chỉ IP. Trong bài hướng dẫn này, mình sẽ cấu hình hạn chế kết nối đồng thời từ 1 địa chỉ IP áp dụng trên config của IIS trong các phiên bản: Windows server 2012 &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/limit-connection-iis-webserver/">Limit connection IIS webserver</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Chào các bạn, hôm nay <a href="https://tenten.vn/vi">Tenten.vn</a> sẽ hướng dẫn các bạn giới hạn connection đồng thời đối với một địa chỉ IP.</p>
<p>Trong bài hướng dẫn này, mình sẽ cấu hình hạn chế kết nối đồng thời từ 1 địa chỉ IP áp dụng trên config của IIS trong các phiên bản:</p>
<ul>
<li>Windows server 2012 R2</li>
<li>Windows server 2016</li>
</ul>
<p>Cấu hình</p>
<p>Ở bài hướng dẫn này mình sử dụng IIS 10 trên WindowServer 2016.</p>
<p>Trên trình quản lý máy chủ, cài đặt Role  bảo mật IIS có tên IP and Domain Restrictions</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-11425" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/limit-IIS.png" alt="" width="1251" height="760" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/limit-IIS.png 1251w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/limit-IIS-300x182.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/limit-IIS-1024x622.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/limit-IIS-768x467.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1251px) 100vw, 1251px" /></p>
<p>Mở IIS Manager, hãy chọn trang web của bạn.</p>
<p>Ở phần bên phải của màn hình, truy cập vào tùy chọn có tên: IP address and Domain Limits.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-11428" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/limit-IIS-2.png" alt="" width="1010" height="616" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/limit-IIS-2.png 1010w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/limit-IIS-2-300x183.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/limit-IIS-2-768x468.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1010px) 100vw, 1010px" /></p>
<p>Click Advantage seting, sau đó chỉnh sửa dòng Maximum Concurent Connections =10, với ý nghĩa 10 kết nối đồng thời đến từ một địa chỉ IP, nếu quá giới hạn này sẽ nhận reponse HTTP 503 error.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-11429" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/limit-IIS-3.png" alt="" width="1008" height="625" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/limit-IIS-3.png 1008w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/limit-IIS-3-300x186.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/limit-IIS-3-768x476.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1008px) 100vw, 1008px" /></p>
<p>Như vậy <a href="https://tenten.vn/vi">Tenten.vn</a> đã giới thiệu cho các bạn cách giới hạn truy cập đồng thời đến website của bạn từ 1 địa chỉ IP.</p>
<p>Ở đây mình đã giới hạn số lượng kết nối đồng thời từ cùng một địa chỉ IP là 10.</p>
<div class="tg_wrap_cbsv" style="margin: 20px 0px; border-radius: 4px; border: 2px solid #ff8300;">
<p><cite style="margin: 0px; background-color: #ff8300; color: #fff; border-top-left-radius: 2px; border-top-right-radius: 2px; font-size: 19px; padding: 12px 20px; font-weight: bold; display: block; font-style: normal;">DỊCH VỤ CLOUD SERVER TỐC ĐỘ XỬ LÝ VƯỢT TRỘI</cite></p>
<div class="textwidget" style="padding: 20px; background: #ffffff;">
<p><a href="https://tenten.vn/vi/cloud-vps?code=YMCGSVhgJsxDwOUk&amp;idCampaign=2528" target="_blank" rel="noopener"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-11441 size-full" src="https://tenten.vn/tin-tuc/wp-content/uploads/2022/08/VPS.png" alt="" width="1364" height="528" /></a></p>
</div>
</div>
<h4>Bài liên quan</h4>
<ul>
<li class="post_title"><a href="https://tenten.vn/tin-tuc/tang-ngay-50k-khi-khach-hang-khi-dang-ky-tai-khoan-vps-moi/">Tặng ngay 50K khi khách hàng đăng ký tài khoản VPS mới</a></li>
<li class="post_title"><a href="https://tenten.vn/tin-tuc/bang-gia-thue-vps-cloud/">Bảng giá thuê VPS Cloud mới nhất</a></li>
<li class="post_title"><a href="https://tenten.vn/tin-tuc/huong-dan-su-dung-vps/">Hướng dẫn sử dụng VPS với 6 bước đơn giản cho người mới bắt đầu</a></li>
</ul>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/limit-connection-iis-webserver/">Limit connection IIS webserver</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Đổi Port remote desktop Windows (Port 3389)</title>
		<link>https://help.tenten.vn/doi-port-remote-desktop-windows-port-3389/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Minh Tuấn]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 01 Feb 2023 03:15:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Windows]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=11295</guid>

					<description><![CDATA[<p>Các bạn cũng biết port remote mặc định của hệ điều hành Windows là port 3389. Đối với một số người dùng VPS (Virtual Private Server) thường họ sẽ bị các thành phần xấu thực hiện quá trình dò password của Remote Desktop (RDP) thông qua port remote (3389) nếu như port này có hoạt &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/doi-port-remote-desktop-windows-port-3389/">Đổi Port remote desktop Windows (Port 3389)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Các bạn cũng biết port remote mặc định của hệ điều hành Windows là port 3389. Đối với một số người dùng VPS (Virtual Private Server) thường họ sẽ bị các thành phần xấu thực hiện quá trình dò password của Remote Desktop (RDP) thông qua port remote (3389) nếu như port này có hoạt động.</p>
<h2 id="port-remote-desktop-la-gi" class="ftwp-heading">Port remote desktop là gì?</h2>
<ul>
<li><strong>Port</strong>: Là thuật toán đã định sẵn trong mỗi máy tính để gửi và nhận các tập tin. Nghĩa là, port giống như một cánh cửa và khi các file muốn đi và đến máy tính cần bắt buộc đi qua cửa này.</li>
<li><strong>Remote desktop</strong>: Là một tích năng tích hợp của hệ điều hành Window nhằm giúp người dùng truy cập và điều khiển máy tính từ xa thông qua mạng nội bộ hoặc internet.</li>
</ul>
<p>Cổng port mặc định của remote desktop là <strong>3389</strong>, việc thay đổi port remote desktop nghĩa là thay đổi mã số này để tăng tính bảo mật, hạn chế khả năng người ngoài có thể truy cập vào các dữ liệu trong máy tính.</p>
<h2 id="cac-luu-y-khi-thay-doi-port" class="ftwp-heading">Các lưu ý khi thay đổi Port</h2>
<ol>
<li>Số port mà bạn muốn đặt cần có số từ 1 đến 65535 nhưng tốt nhất bạn nên đặt ở trong khoảng từ 1025 đến 65535 để tránh xung đột với các port của các dịch vụ khác.</li>
<li>Sẽ xảy ra xung đột vì thế bạn không nên đặt port với các số sau: 80 – port kết nối HTTP, 3306 – port luôn kết nối mặc định với các phần mềm SQL, 443 – port kết nối HTTPS.</li>
<li>Máy tính của bạn phải được mở cổng kết nối trên Firewall</li>
<li>Nếu máy tính của bạn đang sử dụng hệ điều hành Windows với phiên bản là Windows XP thì tính năng Remote sẽ không hoạt động được nếu như thay đổi cổng remote desktop.</li>
</ol>
<h2 id="h-c-c-b-c-i-port-remote-desktop-tr-n-h-i-u-h-nh-windows" class="ftwp-heading">Cách đổi port remote desktop trên hệ điều hành Windows</h2>
<p><strong>Bước 1:</strong> Mở cửa sổ <strong>RUN </strong>bằng tổ hợp phím <strong>Windows + R</strong>.</p>
<p><strong>Bước 2:</strong> Nhập <strong>Regedit.exe</strong> và chọn <strong>OK</strong> như hình sau.</p>
<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-11299" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop.png" alt="" width="412" height="230" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop.png 412w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-300x167.png 300w" sizes="auto, (max-width: 412px) 100vw, 412px" /><figcaption>Nhập regedit.exe để bắt đầu đổi port remote desktop</figcaption></figure>
</div>
<p><strong>Bước 2:</strong> Sau hộp thoại <strong>REGISTRY EDITOR</strong> mở ra, bạn theo đường dẫn sau đến <strong>file PortNumber</strong>.</p>
<pre class="wp-block-code"><code>HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Control\Terminal Server\WinStations\RDP-Tcp\PortNumber</code></pre>
<p><strong>Bước 3:</strong> Bạn click chuột phải vào <strong>file PortNumber</strong> rồi chọn <strong>Modify </strong>như hình.</p>
<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-11300" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-1.png" alt="" width="1603" height="880" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-1.png 1603w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-1-300x165.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-1-1024x562.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-1-768x422.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-1-1536x843.png 1536w" sizes="auto, (max-width: 1603px) 100vw, 1603px" /><figcaption>Chọn file Modify tại REGISTRY EDITOR </figcaption></figure>
</div>
<p><strong>Bước 4:</strong> Ở cửa sổ <strong>EDIT DWORD</strong>, chọn Base là Decimal, rồi sau đó điền giá trị <strong>port Remote Desktop</strong> muốn thay đổi.</p>
<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-11301" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-2.png" alt="" width="1008" height="624" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-2.png 1008w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-2-300x186.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-2-768x475.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1008px) 100vw, 1008px" /><figcaption>Chỉnh port mà bạn muốn, như ảnh là mình đổi port remote destop thành 8989</figcaption></figure>
</div>
<p><strong>Bước 5</strong>: Chọn <strong>OK </strong>để hoàn tất.</p>
<p>Sau khi làm xong các bước trên port remote chưa có đổi, bạn phải restart service RDP thì port remote mới đổi. Nhưng trước hết bạn phải kiểm tra lại windows firewall có đang bật và đang filter port remote 3389 hay không. Để chắc chắn các bạn tam thời tắt firewall đi rồi hãy thực hiện thao tác restart service để đổi port remote.</p>
<h2 id="cach-de-restart-service-rdp" class="ftwp-heading">Cách để restart service RDP</h2>
<p><strong>Bước 1:</strong> Nhấn nút Start rồi nhập tìm chữ <strong>services</strong> như hình dưới.</p>
<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-11302" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-3.png" alt="" width="675" height="686" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-3.png 675w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-3-295x300.png 295w" sizes="auto, (max-width: 675px) 100vw, 675px" /><figcaption>Tìm services trên Windows</figcaption></figure>
</div>
<p><strong>Bước 2:</strong> Cửa sổ Service mở ra, tìm chọn mục <strong>Remote Desktop Services</strong> bằng cách nhấn chữ R.</p>
<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-11303" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-4.png" alt="" width="902" height="591" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-4.png 902w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-4-300x197.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-4-768x503.png 768w" sizes="auto, (max-width: 902px) 100vw, 902px" /><figcaption>Tìm chọn mục Remote Desktop Services</figcaption></figure>
</div>
<p><strong>Bước 3:</strong> Click phải ở mục <strong>Remote Desktop Services</strong> và chọn <strong>Restart</strong> như hình.</p>
<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-11304" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-5.png" alt="" width="1046" height="683" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-5.png 1046w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-5-300x196.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-5-1024x669.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/02/remote-destop-5-768x501.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1046px) 100vw, 1046px" /><figcaption>Chọn Restart</figcaption></figure>
</div>
<p><strong>Bước 4:</strong> Sau khi restart thì Port Remote Desktop đã được đổi thành giá trị mà bạn đã thiết lập ở trên.</p>
<p><strong>Lưu ý khi đổi port remote desktop trên hệ điều hành Windows</strong></p>
<p>Sau khi đã hoàn tất các công đoạn ở trên thì việc cuối cùng cần làm là xem lại Windows Firewall có đang filter port 3389 hay không, nếu có bạn dừng vội start Firewall lên, mà hãy chỉnh lại Port theo đúng với port mà bạn đã thiết lập phía trên rồi mới được start. Nếu không, sau khi start Firewall lên lại thì bạn sẽ bị mất kết nối và không thể remote lại nữa.</p>
<h2 id="loi-ket" class="ftwp-heading">Lời kết</h2>
<p>Hy vọng bài viết trên có thể hướng dẫn mở port remote desktop cho bạn thành công. Nếu có thắc mắc hay đóng góp ý kiến, mời bạn để lại bình luận phía dưới bài viết này. Tenten xin chân thành cảm ơn bạn!</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/doi-port-remote-desktop-windows-port-3389/">Đổi Port remote desktop Windows (Port 3389)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
