<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Linux - Hướng dẫn TENTEN</title>
	<atom:link href="https://help.tenten.vn/category/linux/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://help.tenten.vn/category/linux/</link>
	<description>Tài liệu hỗ trợ khách hàng</description>
	<lastBuildDate>Mon, 20 Oct 2025 08:16:15 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.0</generator>

<image>
	<url>https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/09/favicontenten.png</url>
	<title>Linux - Hướng dẫn TENTEN</title>
	<link>https://help.tenten.vn/category/linux/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Hướng dẫn khắc phục lỗi Redis Object Cache không kết nối trong WordPress</title>
		<link>https://help.tenten.vn/huong-dan-khac-phuc-loi-redis-object-cache-khong-ket-noi-trong-wordpress/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Hoàng Việt]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 20 Oct 2025 08:13:24 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[DirectAdmin]]></category>
		<category><![CDATA[Gen Hosting]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức chung]]></category>
		<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<category><![CDATA[SecureWeb]]></category>
		<category><![CDATA[Seolover]]></category>
		<category><![CDATA[SSD Linux]]></category>
		<category><![CDATA[WordPress]]></category>
		<category><![CDATA[WordPress Hosting]]></category>
		<category><![CDATA[#Tenten]]></category>
		<category><![CDATA[cache]]></category>
		<category><![CDATA[cPanel]]></category>
		<category><![CDATA[Hosting]]></category>
		<category><![CDATA[redis]]></category>
		<category><![CDATA[tăng tốc website]]></category>
		<category><![CDATA[wordpress]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=14433</guid>

					<description><![CDATA[<p>1. Giới thiệu Redis Object Cache là plugin phổ biến giúp tăng tốc độ WordPress bằng cách lưu trữ dữ liệu tạm trong bộ nhớ RAM, giảm tải cho MySQL và tăng tốc độ phản hồi của website.Tuy nhiên, nhiều người dùng gặp tình trạng plugin hiển thị lỗi: Redis is unreachable: Connection refused [tcp://127.0.0.1:6379]hoặc &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-khac-phuc-loi-redis-object-cache-khong-ket-noi-trong-wordpress/">Hướng dẫn khắc phục lỗi Redis Object Cache không kết nối trong WordPress</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 data-start="463" data-end="483">1. <strong data-start="469" data-end="483">Giới thiệu</strong></h2>
<p data-start="485" data-end="719">Redis Object Cache là plugin phổ biến giúp tăng tốc độ WordPress bằng cách lưu trữ dữ liệu tạm trong bộ nhớ RAM, giảm tải cho MySQL và tăng tốc độ phản hồi của website.<br data-start="653" data-end="656" />Tuy nhiên, nhiều người dùng gặp tình trạng plugin hiển thị lỗi:</p>
<blockquote data-start="721" data-end="844">
<ul>
<li data-start="723" data-end="844"><em data-start="725" data-end="790">Redis is unreachable: Connection refused [tcp://127.0.0.1:6379]</em><br data-start="790" data-end="793" />hoặc</li>
<li data-start="723" data-end="844"><em data-start="806" data-end="844">Redis is not enabled / not reachable</em></li>
</ul>
</blockquote>
<p data-start="846" data-end="879">mặc dù đã bật Redis trên hosting.</p>
<p data-start="881" data-end="1066">Bài viết này hướng dẫn chi tiết cách kiểm tra và cấu hình lại để Redis hoạt động ổn định <strong data-start="970" data-end="995">trên mọi loại hosting</strong>, bao gồm: <strong data-start="1006" data-end="1066">DirectAdmin, cPanel, Kusanagi, GenHosting,v.v.</strong></p>
<p data-start="881" data-end="1066"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-14440" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot_1.png" alt="" width="433" height="216" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot_1.png 433w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot_1-300x150.png 300w" sizes="auto, (max-width: 433px) 100vw, 433px" /></p>
<h2 data-start="1073" data-end="1105">2. <strong data-start="1079" data-end="1105">Nguyên nhân thường gặp</strong></h2>
<ol data-start="1107" data-end="1735">
<li data-start="1107" data-end="1360">
<p data-start="1110" data-end="1158"><strong data-start="1110" data-end="1156">Sai cấu hình kết nối Redis trong WordPress</strong></p>
<ul data-start="1162" data-end="1360">
<li data-start="1162" data-end="1285">
<p data-start="1164" data-end="1285">Plugin mặc định kết nối qua TCP (<code data-start="1197" data-end="1213">127.0.0.1:6379</code>), trong khi hosting lại cấu hình Redis qua <strong data-start="1257" data-end="1272">socket file</strong> (<code data-start="1274" data-end="1281">.sock</code>).</p>
</li>
<li data-start="1289" data-end="1360">
<p data-start="1291" data-end="1360">Điều này khiến WordPress không tìm thấy Redis dù server vẫn đang bật.</p>
</li>
</ul>
</li>
<li data-start="1362" data-end="1534">
<p data-start="1365" data-end="1405"><strong data-start="1365" data-end="1403">Chưa bật Redis Extension trong PHP</strong></p>
<ul data-start="1409" data-end="1534">
<li data-start="1409" data-end="1534">
<p data-start="1411" data-end="1534">Nếu module <code data-start="1422" data-end="1429">redis</code> chưa được bật trong <code data-start="1450" data-end="1470">Select PHP Version</code> (hoặc <code data-start="1477" data-end="1486">php.ini</code>), plugin sẽ không thể giao tiếp được với Redis.</p>
</li>
</ul>
</li>
<li data-start="1536" data-end="1735">
<p data-start="1539" data-end="1606"><strong data-start="1539" data-end="1604">Redis chạy nhưng chưa cấp quyền socket hoặc database ID trùng</strong></p>
<ul data-start="1610" data-end="1735">
<li data-start="1610" data-end="1735">
<p data-start="1612" data-end="1735">Một số hệ thống chia Redis instance riêng cho từng user, cần chỉ định đúng socket path và database riêng để tránh xung đột.</p>
</li>
</ul>
</li>
</ol>
<h2 data-start="1742" data-end="1778">3. <strong data-start="1748" data-end="1778">Cách kiểm tra và khắc phục</strong></h2>
<h3 data-start="1780" data-end="1836">&#x1f539; <strong data-start="1787" data-end="1836">Bước 1: Kiểm tra Redis có hoạt động hay không</strong></h3>
<ul>
<li data-start="1838" data-end="1889">
<p data-start="1840" data-end="1889">Đăng nhập <strong data-start="1850" data-end="1887">hosting (DirectAdmin hoặc cPanel)</strong></p>
</li>
<li data-start="1890" data-end="1939">
<p data-start="1892" data-end="1939">Tìm mục <strong data-start="1900" data-end="1909">Redis</strong> hoặc <strong data-start="1915" data-end="1937">Server Information</strong></p>
</li>
<li data-start="1942" data-end="2109">Nếu có hiển thị trạng thái:<br data-start="1969" data-end="1972" /><em data-start="1976" data-end="2008">-This account has Redis enabled</em> → Redis đang bật.<br data-start="2026" data-end="2029" /><em data-start="2033" data-end="2049">-Redis disabled</em> → Liên hệ kỹ thuật TenTen để kích hoạt Redis cho tài khoản.</li>
</ul>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-14439" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot_2.png" alt="" width="887" height="344" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot_2.png 887w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot_2-300x116.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot_2-768x298.png 768w" sizes="auto, (max-width: 887px) 100vw, 887px" /></p>
<h3 data-start="2116" data-end="2161">&#x1f539; <strong data-start="2123" data-end="2161">Bước 2: Mở file cấu hình WordPress</strong></h3>
<ol data-start="2163" data-end="2314">
<li data-start="2163" data-end="2208">
<p data-start="2166" data-end="2208">Đăng nhập <strong data-start="2176" data-end="2192">File Manager</strong> trên hosting.</p>
</li>
<li data-start="2209" data-end="2268">
<p data-start="2212" data-end="2238">Vào thư mục gốc website: <code class="whitespace-pre!">public_html/</code></p>
</li>
<li data-start="2269" data-end="2314">
<p data-start="2272" data-end="2314">Tìm và <strong data-start="2279" data-end="2313">chỉnh sửa file <code data-start="2296" data-end="2311">wp-config.php</code></strong>.</p>
</li>
</ol>
<h3 data-start="2321" data-end="2380">&#x1f539; <strong data-start="2328" data-end="2380">Bước 3: Sửa cấu hình Redis trong <code data-start="2363" data-end="2378">wp-config.php</code></strong></h3>
<p data-start="2382" data-end="2482"><strong data-start="2382" data-end="2482">Trường hợp 1 – Hosting dùng socket Redis (phổ biến nhất trên DirectAdmin, Kusanagi, GenHosting)</strong></p>
<blockquote>
<div class="bg-token-bg-elevated-secondary text-token-text-secondary flex items-center gap-4 rounded-sm px-2 font-sans text-xs"><code class="whitespace-pre! language-php"><span class="hljs-comment">/* Redis configuration via UNIX socket */</span><br />
</code></div>
<div class="bg-token-bg-elevated-secondary text-token-text-secondary flex items-center gap-4 rounded-sm px-2 font-sans text-xs"><code class="whitespace-pre! language-php"><span class="hljs-title function_ invoke__">define</span>( <span class="hljs-string">'WP_REDIS_SCHEME'</span>, <span class="hljs-string">'unix'</span> );</code></div>
<div class="bg-token-bg-elevated-secondary text-token-text-secondary flex items-center gap-4 rounded-sm px-2 font-sans text-xs"><code class="whitespace-pre! language-php"><span class="hljs-title function_ invoke__">define</span>( <span class="hljs-string">'WP_REDIS_PATH'</span>, <span class="hljs-string">'/home/username/.redis/redis.sock'</span> );</code></div>
<div class="bg-token-bg-elevated-secondary text-token-text-secondary flex items-center gap-4 rounded-sm px-2 font-sans text-xs"><code class="whitespace-pre! language-php"><span class="hljs-title function_ invoke__">define</span>( <span class="hljs-string">'WP_REDIS_DATABASE'</span>, <span class="hljs-number">0</span> );</code></div>
<div class="bg-token-bg-elevated-secondary text-token-text-secondary flex items-center gap-4 rounded-sm px-2 font-sans text-xs"><code class="whitespace-pre! language-php"><span class="hljs-title function_ invoke__">define</span>( <span class="hljs-string">'WP_CACHE'</span>, <span class="hljs-literal">true</span> );</code></div>
</blockquote>
<p data-start="2701" data-end="2710">&#x1f538; Lưu ý:</p>
<ul data-start="2713" data-end="2933">
<li data-start="2713" data-end="2786">
<p data-start="2715" data-end="2786">Thay <code data-start="2720" data-end="2730">username</code> bằng tên user của hosting (xem trong đường dẫn home).</p>
</li>
<li data-start="2789" data-end="2933">
<p data-start="2791" data-end="2827">Xóa hoặc comment các dòng cũ nếu có:</p>
<p data-start="2791" data-end="2827"><code class="whitespace-pre! language-php"><span class="hljs-comment">// define( 'WP_REDIS_HOST', '127.0.0.1' );<br />
</span></code><code class="whitespace-pre! language-php"><span class="hljs-comment">// define( 'WP_REDIS_PORT', 6379 );</span></code></li>
</ul>
<p data-start="2940" data-end="3030"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-14438" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot_3.png" alt="" width="664" height="491" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot_3.png 664w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot_3-300x222.png 300w" sizes="auto, (max-width: 664px) 100vw, 664px" /></p>
<p data-start="2940" data-end="3030"><strong data-start="2940" data-end="3030">Trường hợp 2 – Hosting cho phép kết nối TCP (như cPanel, Cloud VPS, Kusanagi tự quản):</strong></p>
<div class="contain-inline-size rounded-2xl relative bg-token-sidebar-surface-primary">
<blockquote>
<div class="overflow-y-auto p-4" dir="ltr"><code class="whitespace-pre! language-php"><span class="hljs-title function_ invoke__">define</span>( <span class="hljs-string">'WP_REDIS_HOST'</span>, <span class="hljs-string">'127.0.0.1'</span> );</code></div>
<div class="overflow-y-auto p-4" dir="ltr"><code class="whitespace-pre! language-php"><span class="hljs-title function_ invoke__">define</span>( <span class="hljs-string">'WP_REDIS_PORT'</span>, <span class="hljs-number">6379</span> );</code></div>
<div class="overflow-y-auto p-4" dir="ltr"><code class="whitespace-pre! language-php"><span class="hljs-title function_ invoke__">define</span>( <span class="hljs-string">'WP_REDIS_DATABASE'</span>, <span class="hljs-number">0</span> );</code></div>
<div class="overflow-y-auto p-4" dir="ltr"><code class="whitespace-pre! language-php"><span class="hljs-title function_ invoke__">define</span>( <span class="hljs-string">'WP_CACHE'</span>, <span class="hljs-literal">true</span> );<br />
</code></div>
</blockquote>
</div>
<p data-start="3180" data-end="3273">Nếu Redis cài trên server khác, thay <code data-start="3217" data-end="3228">127.0.0.1</code> bằng IP của Redis Server (ví dụ <code data-start="3261" data-end="3271">10.0.1.5</code>).</p>
<h3 data-start="3280" data-end="3338"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-14437" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot_4.png" alt="" width="621" height="478" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot_4.png 621w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot_4-300x231.png 300w" sizes="auto, (max-width: 621px) 100vw, 621px" /></h3>
<h3 data-start="3280" data-end="3338">&#x1f539; <strong data-start="3287" data-end="3338">Bước 4: Kích hoạt lại plugin Redis Object Cache</strong></h3>
<ul data-start="3340" data-end="3522">
<li data-start="3340" data-end="3404">
<p data-start="3342" data-end="3404">Đăng nhập <strong data-start="3352" data-end="3402">WordPress Admin → Cài đặt → Redis Object Cache</strong></p>
</li>
<li data-start="3405" data-end="3473">
<p data-start="3407" data-end="3473">Nếu trước đó đang bật, chọn <strong data-start="3435" data-end="3446">Disable</strong> → <strong data-start="3449" data-end="3459">Enable</strong> để làm mới.</p>
</li>
<li data-start="3474" data-end="3522">
<p data-start="3476" data-end="3522">Khi kết nối thành công, giao diện sẽ hiển thị:</p>
</li>
</ul>
<div class="contain-inline-size rounded-2xl relative bg-token-sidebar-surface-primary">
<div class="overflow-y-auto p-4" dir="ltr"><code class="whitespace-pre!"><span class="hljs-section">Status: Connected  </span><br />
<span class="hljs-section">Filesystem: Writeable  </span><br />
<span class="hljs-section">Redis: Reachable</span><br />
</code></div>
</div>
<h2 data-start="3599" data-end="3645"><strong data-start="3605" data-end="3645">4. Các lỗi phổ biến và cách xử lý nhanh</strong></h2>
<div class="_tableContainer_1rjym_1">
<div class="group _tableWrapper_1rjym_13 flex w-fit flex-col-reverse" tabindex="-1">
<table class="w-fit min-w-(--thread-content-width)" data-start="3647" data-end="4283">
<thead data-start="3647" data-end="3691">
<tr data-start="3647" data-end="3691">
<th data-start="3647" data-end="3663" data-col-size="md">Thông báo lỗi</th>
<th data-start="3663" data-end="3677" data-col-size="sm">Nguyên nhân</th>
<th data-start="3677" data-end="3691" data-col-size="md">Cách xử lý</th>
</tr>
</thead>
<tbody data-start="3739" data-end="4283">
<tr data-start="3739" data-end="3879">
<td data-start="3739" data-end="3787" data-col-size="md"><code data-start="3741" data-end="3786">Redis is unreachable [tcp://127.0.0.1:6379]</code></td>
<td data-col-size="sm" data-start="3787" data-end="3830">Redis chỉ chạy qua socket, không qua TCP</td>
<td data-col-size="md" data-start="3830" data-end="3879">Chuyển cấu hình sang <code data-start="3853" data-end="3877">WP_REDIS_SCHEME = unix</code></td>
</tr>
<tr data-start="3880" data-end="3988">
<td data-start="3880" data-end="3910" data-col-size="md"><code data-start="3882" data-end="3909">Redis extension not found</code></td>
<td data-col-size="sm" data-start="3910" data-end="3938">PHP chưa bật module redis</td>
<td data-col-size="md" data-start="3938" data-end="3988">Vào <strong data-start="3944" data-end="3986">Select PHP Version → tick redis → Save</strong></td>
</tr>
<tr data-start="3989" data-end="4096">
<td data-start="3989" data-end="4025" data-col-size="md"><code data-start="3991" data-end="4024">Permission denied on redis.sock</code></td>
<td data-col-size="sm" data-start="4025" data-end="4060">File socket không cấp quyền user</td>
<td data-col-size="md" data-start="4060" data-end="4096">Kiểm tra permission quyền của file</td>
</tr>
<tr data-start="4097" data-end="4188">
<td data-start="4097" data-end="4126" data-col-size="md"><code data-start="4099" data-end="4125">Object cache not enabled</code></td>
<td data-col-size="sm" data-start="4126" data-end="4156">Chưa bật cache trong plugin</td>
<td data-col-size="md" data-start="4156" data-end="4188">Nhấn <strong data-start="4163" data-end="4186">Enable Object Cache</strong></td>
</tr>
<tr data-start="4189" data-end="4283">
<td data-start="4189" data-end="4214" data-col-size="md"><code data-start="4191" data-end="4213">Too many connections</code></td>
<td data-col-size="sm" data-start="4214" data-end="4239">Redis giới hạn kết nối</td>
<td data-col-size="md" data-start="4239" data-end="4283">reset Redis instance</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
<h2 data-start="4290" data-end="4325">5. <strong data-start="4296" data-end="4325">Kết quả sau khi khắc phục</strong></h2>
<ul>
<li data-start="4327" data-end="4467"> Redis kết nối thành công (trạng thái Reachable)</li>
<li data-start="4327" data-end="4467"> Plugin hoạt động ổn định</li>
<li data-start="4327" data-end="4467"> Website tải nhanh hơn, giảm thời gian truy vấn database</li>
</ul>
<p data-start="4327" data-end="4467"><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-14436" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot_5.png" alt="" width="549" height="298" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot_5.png 549w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot_5-300x163.png 300w" sizes="auto, (max-width: 549px) 100vw, 549px" /></p>
<h2 data-start="4474" data-end="4492">6. <strong data-start="4480" data-end="4492">Tổng kết</strong></h2>
<ul data-start="4494" data-end="4869">
<li data-start="4494" data-end="4603">
<p data-start="4496" data-end="4603">Redis là công cụ cache mạnh mẽ giúp tối ưu WordPress, nhưng cần cấu hình đúng cách tùy theo loại hosting.</p>
</li>
<li data-start="4604" data-end="4712">
<p data-start="4606" data-end="4712">Nếu bạn sử dụng hosting tại <a href="https://tenten.vn/vi"><strong data-start="4634" data-end="4647">TenTen.vn</strong></a>, Redis luôn được cài sẵn và hỗ trợ kết nối qua socket an toàn.</p>
</li>
<li data-start="4713" data-end="4869">
<p data-start="4715" data-end="4869">Trong mọi trường hợp, nếu plugin Redis Object Cache vẫn không hoạt động, bạn có thể liên hệ <strong data-start="4807" data-end="4835">Phòng Kỹ thuật TenTen.vn</strong> ( Hỗ trợ kỹ thuật (24/7): <strong>(024) 73 020 555</strong> &#8211; <strong>kythuat@tenten.vn</strong> )để được hỗ trợ cấu hình chi tiết.</p>
</li>
</ul>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-khac-phuc-loi-redis-object-cache-khong-ket-noi-trong-wordpress/">Hướng dẫn khắc phục lỗi Redis Object Cache không kết nối trong WordPress</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách Tìm Mã Độc Backdoor, Shell Trong VPS Linux Nhanh Chóng</title>
		<link>https://help.tenten.vn/cach-tim-ma-doc-backdoor-shell-trong-vps-linux-nhanh-chong/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Nov 2023 02:14:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13344</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong quá trình quản lý sử dụng Soucre trên VPS, có những lúc bạn bị Hacker gắn mã độc, cài Backdoor. Vậy làm sao để truy vết chúng ? Bài viết này không phải là cách làm triệt để truy tìm Shell, Backdoor, bạn nên dùng các công cụ mạnh hơn đầy đủ hơn như &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/cach-tim-ma-doc-backdoor-shell-trong-vps-linux-nhanh-chong/">Cách Tìm Mã Độc Backdoor, Shell Trong VPS Linux Nhanh Chóng</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong quá trình quản lý sử dụng Soucre trên VPS, có những lúc bạn bị Hacker gắn mã độc, cài Backdoor. Vậy làm sao để truy vết chúng ?</p>
<p>Bài viết này không phải là cách làm triệt để truy tìm Shell, Backdoor, bạn nên dùng các công cụ mạnh hơn đầy đủ hơn như ClamAV, Imunify360 mà TENTEN  sẽ giới thiệu trong số bài viết trước đó.</p>
<p>Phạm vi bài viết này <strong>TENTEN</strong> chỉ ví dụ cho bạn hiểu rõ hơn về tác dụng của lệnh <strong>Find </strong>khi bạn quản lí VPS</p>
<h2 id="cau-lenh-find">Câu Lệnh find</h2>
<p>Câu lệnh find trong Linux được dùng để tìm kiếm tập tin và thư mục dựa trên các điều kiện đầu vào khác nhau. Tương tự như câu lệnh ls thì câu lệnh find cũng là một trong những câu lệnh được sử dụng phổ biến trên Linux.</p>
<h2 id="cu-phap">Cú Pháp:</h2>
<div>
<p><em>$ find [-H] [-L] [-P] [-D debugopts] [-Olevel] [path&#8230;] [expression]</em></p>
</div>
<p>Trong đó:</p>
<ul>
<li>Tuỳ chọn -P (là tuỳ chọn mặc định): không tìm kiếm các tập tin hay thư mục lối tắt liên kết tới tập tin hay thư mục khác (hay còn gọi là symbolic link).</li>
<li>Tuỳ chọn -L (là tuỳ chọn mặc định): tìm kiếm tất cả các tập tin hay thư mục bao gồm các lối tắt liên kết tới tập tin hay thư mục khác.</li>
<li>Tuỳ chọn -H: không tìm kiếm các tập tin hay thư mục lối tắt liên kết tới tập tin hay thư mục khác trừ khi xử lý đối số truyền vào câu lệnh.</li>
<li>Tuỳ chọn -D (Debug Options): quy định các tuỳ chọn giúp gỡ rối.</li>
<li>Tuỳ chọn -O (level): sử dụng khi muốn tối ưu tốc độ của câu lệnh.</li>
</ul>
<h3 id="vi-du-lenh-find-trong-linux">Ví dụ lệnh Find Trong Linux</h3>
<ul>
<li>$ find /home -name doc.txt -name doc.txt -name ecshop.txt &#8211;&gt; tìm kiếm tập tin và thư mục với tên hoclaptrinh.txt nằm trong thư mục /home</li>
<li>$ find /home -name doc.txt -name ecshop* &#8211;&gt; tìm kiếm tập tin và thư mục với tên bắt đầu được bắt đầu bởi chuỗi hoclaptrinh nằm trong thư mục /home</li>
<li>$ find /home -type f -name ecshop.txt &#8211;&gt; chỉ tìm kiếm cho tập tin với tên hoclaptrinh.txt sử dụng tuỳ chọn -type với giá trị là f (viết tắt của file) trong địa chỉ thư mục /home</li>
<li>$ find /home  -type f -name &#8220;*.html&#8221; &#8211;&gt; sử dụng ký tự đại diên hay wild card * kết hợp với tuỳ chọn -type để tìm kiếm tất cả các tập tin HTML nằm trong thư mục /home</li>
</ul>
<h2 id="tim-kiem-shell-backdoor-linux">Tìm Kiếm Shell, Backdoor Linux</h2>
<p>Qua ví dụ trên ta áp dụng qua việc tìm kiến Shell, Backdoor với dấu hiệu thường gặp là tên và đuôi tập tin như: .exe, shell, r57, c99, php</p>
<ul>
<li><em>$ find /home -type f -name  &#8220;*.exe&#8221; -print</em></li>
<li><em>$ find /home -type f -name  &#8220;*shell*&#8221; -print</em></li>
<li><em>$ find /home -type f -name  &#8220;*r57*&#8221; -print</em></li>
<li><em>$ find /home -type f -name  &#8220;*c99*&#8221; -print</em></li>
<li><em>$ find /home -type f -name  &#8220;*c99*&#8221; -print</em></li>
</ul>
<p>Tùy chọn -print là in kết quả tìm thấy ra màn hình. Nhưng nếu bạn tìm thấy in ra và thực hiện xóa luôn thì làm như sau:</p>
<ul>
<li><em>$ find /home -type f -name  &#8220;*.exe&#8221; -print -exec rm -f {} \;</em></li>
<li><em>$ find /home -type f -name  &#8220;*shell*&#8221; -print -exec rm -f {} \;</em></li>
</ul>
<p>Đối với các Tool, phần mềm chuyên dụng, ngoài việc tìm kiếm tên file, tệp tin có dấu hiệu đáng ngờ, chúng còn đọc nội dung file để Scan &#8211; quét tìm kiếm những đoạn mã độc</p>
<p><strong>Kết Luận</strong></p>
<p>Hy vong qua bài viết này giúp bạn hiểu hơn về cách sử dụng lệnh Find, qua đó biết cách vận dụng để tìm kiếm Shell, Backdoor trên VPS của mình.</p>
<p>Chúc các bạn thành công!</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/cach-tim-ma-doc-backdoor-shell-trong-vps-linux-nhanh-chong/">Cách Tìm Mã Độc Backdoor, Shell Trong VPS Linux Nhanh Chóng</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CSF Firewall là gì? Cách Sử dụng CSF Firewall Trong Quản Trị VPS Linux</title>
		<link>https://help.tenten.vn/csf-firewall-la-gi-cach-su-dung-csf-firewall-trong-quan-tri-vps-linux/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 30 Nov 2023 02:03:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13340</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cài đặt và tối ưu CSF Firewall trên hệ thống VPS/Server sẽ giúp kiểm soát các gói tin, ports trên hệ thống. Ngoài ra các tùy chỉnh cơ bản sẽ hạn chế Ddos cơ bản Khái niệm CSF là gì ? CSF viết tắt của Config Server &#38; Firewall là 1 gói ứng dụng hoạt động trên &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/csf-firewall-la-gi-cach-su-dung-csf-firewall-trong-quan-tri-vps-linux/">CSF Firewall là gì? Cách Sử dụng CSF Firewall Trong Quản Trị VPS Linux</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Cài đặt và tối ưu CSF Firewall trên hệ thống VPS/Server sẽ giúp kiểm soát các gói tin, ports trên hệ thống. Ngoài ra các tùy chỉnh cơ bản sẽ hạn chế Ddos cơ bản</p>
<h2 id="khai-niem-csf-la-gi-">Khái niệm CSF là gì ?</h2>
<p>CSF viết tắt của <strong>Config Server &amp; Firewall </strong>là 1 gói ứng dụng hoạt động trên Linux như 1 Firewall được phát hành miễn phí để tăng tính bảo mật cho server (VPS và Dedicated). CSF hoạt động dựa trên iptables và tiến trình ldf để quyét các file log để phát hiện các dấu hiệu tấn công bất thường</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-13341" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/CSF-300x155.png" alt="" width="300" height="155" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/CSF-300x155.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/CSF-768x396.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/11/CSF.png 795w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<h3 id="tac-dung-csf-firewall">Tác dụng CSF Firewall</h3>
<ul>
<li>Chống DoS các loại</li>
<li>Chống Scan Port</li>
<li>Đưa ra các lời khuyên về việc cấu hình server (VD: Nên nâng cấp MySQL lên bản mới hơn)</li>
<li>Chống BruteForce Attack vào ftp server, web server, mail server,directadmin,cPanel…</li>
<li>Chống Syn Flood</li>
<li>Chống Ping Flood</li>
<li>Cho phép ngăn chặn truy cập từ 1 quốc gia nào đó bằng cách chỉ định Country Code chuẫn ISO</li>
<li>Hỗ trợ IPv6 và IPv4</li>
<li>CHo phép khóa IP tạm thời và vĩnh viễn ở tầng mạng (An toàn hơn ở tầng ứng dụng ) nên webserver ko phải mệt nhọc xử lý yêu cầu từ các IP bị cấm nữa</li>
<li>Cho phép bạn chuyến hướng yêu cầu từ các IP bị khóa sang 1 file html để thông báo cho người dùng biết IP của họ bị khóa</li>
<li>Và rất nhiều tính năng khác, các bạn tự tìm hiểu thêm</li>
</ul>
<h3 id="huong-dan-cai-dat-csf-firewall">Hướng dẫn cài đặt CSF Firewall</h3>
<p><strong>Bước 1: </strong>Cài đặt module Perl cho CSF script</p>
<div>
<p><em>yum install perl-libwww-perl</em></p>
</div>
<p><strong>Bước 2:</strong> Tải CSF</p>
<div>
<p><em>cd /tmp</em><br />
<em>wget https://download.configserver.com/csf.tgz</em></p>
</div>
<p><strong>Bước 3:</strong> Giải nén và cài đặt</p>
<div>
<p><em>tar -xzf csf.tgz</em><br />
<em>cd csf</em><br />
<em>sh install.sh</em></p>
</div>
<p><strong>Bước 4: </strong>Cấu hình CSF</p>
<p>Mặc định thì script trên sẽ cài đặt và chạy CSF ở chế độ “Testing”, có nghĩa là server lúc này chưa được bảo vệ toàn diện. Để tắt chế độ “Testing” bạn cần cấu hình các lựa chọn TCP_IN, TCP_OUT, UDP_IN và UDP_OUT cho phù hợp với nhu cầu .</p>
<p>Mở file cấu hình CSF</p>
<div>
<p><em>nano /etc/csf/csf.conf</em></p>
</div>
<p>Chỉnh sửa các thông số cho phù hợp</p>
<div>
<p><em># Allow incoming TCP ports</em><br />
<em>TCP_IN = &#8220;20,21,22,25,53,80,110,143,443,465,587,993,995&#8221;</em></p>
<p><em># Allow outgoing TCP ports</em><br />
<em>TCP_OUT = &#8220;20,21,22,25,53,80,110,113,443&#8221;</em></p>
<p><em># Allow incoming UDP ports</em><br />
<em>UDP_IN = &#8220;20,21,53&#8221;</em></p>
<p><em># Allow outgoing UDP ports</em><br />
<em># To allow outgoing traceroute add 33434:33523 to this list</em><br />
<em>UDP_OUT = &#8220;20,21,53,113,123&#8221;</em></p>
</div>
<p>Khi đã cấu hình xong, tắt chế độ Testing bằng cách chuyển TESTING = “1” thành TESTING = “0”</p>
<p>TESTING = &#8220;0&#8221;</p>
<p>Cuối cùng lưu lại file cấu hình CSF</p>
<p><strong>Bước 5: </strong> Khởi động CSF</p>
<p>Chạy CSF và cho phép tự kích hoạt mỗi khi boot VPS</p>
<div>
<p><em>chkconfig &#8211;level 235 csf on</em><br />
<em>service csf restart</em></p>
<h2 id="nhung-file-cau-hinh-csf">Những file cấu hình CSF</h2>
<p>Toàn bộ thông tin cấu hình và quản lý CSF được lưu ở các file trong folder /etc/csf. Nếu bạn chỉnh sửa các file này thì cần khởi động lại CSF để thay đổi có hiệu lực.</p>
<ul>
<li>csf.conf : File cấu hình chính để quản lý CSF.</li>
<li>csf.allow : Danh sách địa chỉ IP cho phép qua firewall.</li>
<li>csf.deny : Danh sách địa chỉ IP từ chối qua firewall.</li>
<li>csf.ignore : Danh sách địa chỉ IP cho phép qua firewall và không bị block nếu có vấn đề.</li>
<li>csf.*ignore : Danh sách user, IP được ignore</li>
</ul>
<h2 id="cach-su-dung-mot-so-lenh-csf-firewall-thuong-dung">Cách sử dụng một số lệnh CSF Firewall thường dùng</h2>
<p>Một số câu lệnh sử dụng để add (-a) hoặc deny (-d) một địa chỉ IP.</p>
<div>
<p><em>csf -d IPADDRESS //Block địa chỉ IP</em><br />
<em>csf -dr IPADDRESS //Xóa địa chỉ IP đã bị block</em><br />
<em>csf -a IPADDRESS //Allow địa chỉ IP</em><br />
<em>csf -ar IPADDRESS //Xóa địa chỉ IP đã được allow</em><br />
<em>csf -g IPADDRESS //Kiểm tra địa chỉ IP có bị block không</em><br />
<em>csf &#8211; t  Hiển thị danh sách các IP từ chố và cho  phép TTL and comments</em><br />
<em>csf -r //Khởi động lại CSF</em><br />
<em>csf -x //Tắt CSF</em><br />
<em>csf -e //Mở CSF</em></p>
</div>
<p>Trong trường hợp bạn quên những lệnh trên, hãy sử dụng csf sẽ liệt kê toàn bộ danh sách các option.</p>
<h2 id="go-bo-csf-firewall">Gở bỏ CSF Firewall</h2>
<p>Nếu bạn muốn xóa hoàn toàn CSF, chỉ cần sử dụng script sau:</p>
<div>
<p><em>/etc/csf/uninstall.sh</em></p>
</div>
<p>Việc này sẽ xóa toàn bộ CSF nên bạn cần cân nhắc khi dùng. Nếu muốn tạm thời tắt CSF thì có thể chuyển chế độ TESTING sang 1.</p>
</div>
<p>Chúc các bạn thành công!</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/csf-firewall-la-gi-cach-su-dung-csf-firewall-trong-quan-tri-vps-linux/">CSF Firewall là gì? Cách Sử dụng CSF Firewall Trong Quản Trị VPS Linux</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Lệnh cd trong linux</title>
		<link>https://help.tenten.vn/lenh-cd-trong-linux/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Oct 2023 10:19:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13054</guid>

					<description><![CDATA[<p>Lệnh cd (“thay đổi mục”) lệnh được sử dụng để thay đổi các thư mục, di chuyển đến thư mục đích. Nó là một trong những cơ bản nhất, và thường xuyên lệnh sử dụng khi làm việc trên terminal. Các thư mục là mục (mục), trong đó các người đang làm việc trong. Mỗi khi bạn tác với lệnh của &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/lenh-cd-trong-linux/">Lệnh cd trong linux</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Lệnh <strong>cd</strong> (“thay đổi mục”) lệnh được sử dụng để thay đổi các thư mục, di chuyển đến thư mục đích. Nó là một trong những cơ bản nhất, và thường xuyên lệnh sử dụng khi làm việc trên terminal.</p>
<p>Các thư mục là mục (mục), trong đó các người đang làm việc trong. Mỗi khi bạn tác với lệnh của bạn nhắc nhở, bạn đang làm việc trong một mục.</p>
<p>Điều này sẽ cho bạn làm thế nào để sử dụng lệnh <code>cd</code>  để di chuyển giữa các thư mục trong hệ thống trên terminal.</p>
<h2 id="cd-command" class="wp-block-heading ftwp-heading">Lệnh cd</h2>
<p><code>cd</code> là một shell dựng sẵn, và hành vi của nó có thể hơi khác nhau từ bash shell. Nó sử dụng các biến môi trường để xác định thông tin cần thiết để thực hiện nó.</p>
<p>Cú pháp cho lệnh <code>cd</code> như sau:</p>
<p><em>cd [OPTIONS] directory</em></p>
<p>Lệnh chấp nhận chỉ có hai lựa chọn mà hiếm khi được sử dụng.</p>
<ul>
<li><code>−L</code> Theo liên kết tượng trưng . Mặc định cd dùng -L nếu nó ko được sử dụng.</li>
<li><code>−P</code> Đừng theo liên kết tượng trưng. Nói cách khác, khi lựa chọn này được xác định, và bạn cố gắng để di chuyển với một liên kết tượng trưng mà chỉ với một mục, các <code>cd</code> sẽ thay đổi vào danh mục.</li>
</ul>
<p>Khi đi qua hệ thống tập tin, bạn có thể dùng <code>Tab</code> để lấy tên của các thư mục. Thêm một ‘/’ cuối mục tên là tùy chọn.</p>
<p>Để chuyển đến một mục, bạn phải có phép thực thi ở thư mục đó.</p>
<p>Các <code>pwd</code> lệnh cho phép bạn để tìm ra thư mục bạn đang ở.</p>
<h2 id="absolute-and-relative-path-names" class="wp-block-heading ftwp-heading">Đường dẫn Tuyệt đối và Tương đối</h2>
<p>Khi xác định mục để thay đổi, bạn có thể sử dụng một trong hai tuyệt đối hay có liên quan tên. Tuyệt đối bắt đầu từ hệ thống gốc <code>/</code>, và tương đối path bắt đầu từ hiện tại của mục.</p>
<p>Bởi định, khi bạn nhập vào của bạn trong các hệ thống của bạn hiện tại làm việc export được thiết lập để thư mục. Giả định rằng <code>Downloads</code> mục tồn tại trong thư mục nhà của bạn, bạn có thể di chuyển nó bằng cách sử dụng các đường dẫn liên quan đến các mục:</p>
<p><em>cd Downloads</em></p>
<p>Bạn có thể cũng tìm đến cùng một mục bằng cách sử dụng nó tuyệt đối đường:</p>
<p><em>cd /home/username/Downloads</em></p>
<p>Nếu các path bắt đầu với (<code>/</code>), đó là đường dẫn tuyệt đối đến các thư mục.</p>
<h2 id="the-parent-directory" class="wp-block-heading ftwp-heading">Thư mục cha</h2>
<p>Trên Unix, thư mục hiện tại là đại diện bởi một dấu chấm duy nhất (<code>.</code>). Hai chấm (<code>..</code>), một sau khi khác, đại diện cho các mục cha hoặc các mục ngay lập tức trên mục hiện tại.</p>
<p>Nếu bạn gõ <code>cd .</code>, bạn sẽ thay đổi vào những mục hiện tại, hay nói cách khác, lệnh sẽ không làm gì cả.</p>
<p>Giả sử bạn đang trong mục <code>/usr/local/share</code>. Để chuyển đến <code>/usr/local</code> (một mức độ lên từ thư mục hiện tại), bạn sẽ làm:</p>
<p><em>cd ../</em></p>
<p>Để di chuyển hai cấp độ lên cho các <code>/usr</code> mục (cha mẹ của), bạn có thể chạy sau đây:</p>
<p><em>cd ../../</em></p>
<p>Đây là một ví dụ khác. Hãy nói bạn đang ở trong <code>/usr/local/share</code> thư mục, và cậu muốn chuyển đến <code>/usr/local/src</code>. Bạn có thể làm điều đó bằng cách gõ:</p>
<p><em>cd ../src</em></p>
<h2 id="navigate-to-the-previous-directory" class="wp-block-heading ftwp-heading">Điều hướng đến thư mục trước đó</h2>
<p>Để trở lại thư mục làm việc trước đó, ta dùng:</p>
<p><em>cd &#8211;</em></p>
<h2 id="navigate-to-the-home-directory" class="wp-block-heading ftwp-heading">Điều hướng đến thư mục home</h2>
<p>Để di chuyển đến home của bạn, chỉ cần chạy lệnh cd. Một cách để trở lại trực tiếp thư mục nhà của bạn là để sử dụng các dấu ngã (<code>~</code>), như sau:</p>
<p><em>cd ~</em></p>
<p>Ví dụ, nếu bạn muốn hướng đến các <code>Downloads</code> thư mục, đó là trong thư mục nhà của bạn, bạn sẽ loại:</p>
<p><em>cd ~/Downloads</em></p>
<p>Bạn cũng có thể di chuyển để người khác của nhà mục bằng cú pháp sau đây:</p>
<p><em>cd ~username</em></p>
<h2 id="directories-with-space-in-their-names" class="wp-block-heading ftwp-heading">Điều hướng đến thư mục có dấu cách trong tên</h2>
<p>Nếu các mục bạn muốn thay đổi có khoảng trắng trong tên của nó, bạn nên sử dụng dấu nháy ‘ hoặc sử dụng các dấu gạch chéo ngược (<code>\</code>):</p>
<p><em>cd &#8216;Dir name with space&#8217;</em></p>
<p><em>cd Dir\ name\ with\ space</em></p>
<h2 id="conclusion" class="wp-block-heading ftwp-heading">Kết luận</h2>
<p>Bạn đã làm quen với việc sử dụng lệnh cd để điều hướng đến các thư mục trong linux.</p>
<p>Chúc bạn thành công!</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/lenh-cd-trong-linux/">Lệnh cd trong linux</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các lệnh du (Disk Usage) tiện dụng nhất trong Linux</title>
		<link>https://help.tenten.vn/cac-lenh-du-disk-usage-tien-dung-nhat-trong-linux/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Oct 2023 09:33:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13040</guid>

					<description><![CDATA[<p>du là một công cụ dòng lệnh được cung cấp với Linux, nhằm báo cáo dung lượng ổ đĩa được sử dụng bởi các thư mục và file. du là viết tắt của từ “disk usage”. Đây là công cụ chính để phân tích không gian ổ đĩa trong dòng lệnh. Cách sử dụng cơ bản Chạy lệnh du với một thư mục &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/cac-lenh-du-disk-usage-tien-dung-nhat-trong-linux/">Các lệnh du (Disk Usage) tiện dụng nhất trong Linux</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><code>du</code> là một công cụ dòng lệnh được cung cấp với Linux, nhằm báo cáo dung lượng ổ đĩa được sử dụng bởi các thư mục và file. <code>du</code> là viết tắt của từ <strong>“disk usage”.</strong> Đây là công cụ chính để phân tích không gian ổ đĩa trong dòng lệnh.</p>
<h2 id="mcetoc_1dg4s6j0n0">Cách sử dụng cơ bản</h2>
<p>Chạy lệnh <code>du</code> với một thư mục để xem phân tích đầy đủ về không gian ổ đĩa mà mỗi thư mục đang nắm giữ. Mỗi thư mục sẽ được liệt kê lần lượt trong đầu ra tiêu chuẩn, vì vậy các thư mục lớn hoặc việc quét toàn bộ hệ thống có thể tạo ra hàng chục ngàn dòng kết quả và mất lượng thời gian đáng kể. Kết quả là, lệnh <code>du</code> cơ bản thường được bổ sung với các flag (sẽ được chỉ ra bên dưới). Bất kỳ flag nào trong số này đều có thể kết hợp với một flag khác, mặc dù một số tổ hợp loại trừ lẫn nhau vì chúng trái ngược nhau.</p>
<h2 id="mcetoc_1dg4s6j0n1">Kiểm soát đầu ra</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-medium wp-image-13041 aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du1-300x54.png" alt="" width="300" height="54" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du1-300x54.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du1.png 648w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<p><strong>du -c</strong></p>
<p>Hiển thị một dòng ở dưới cùng của đầu ra <code>du</code> để cho biết tổng dung lượng ổ đĩa được sử dụng bởi các thư mục đã quét.</p>
<p><strong>du -s</strong></p>
<p>Chỉ hiển thị tóm tắt tổng dung lượng ổ đĩa được sử dụng bởi thư mục đã chỉ định. Không có đầu ra được hiển thị cho đến khi quá trình tính toán hoàn tất.</p>
<p><strong>du &gt; du-report.txt</strong></p>
<p>Những người thường sử dụng dòng lệnh sẽ nhận ra lệnh này, nhưng không phải ai cũng vậy. Lệnh này xuất kết quả của lệnh vào một file văn bản trong thư mục hiện hành, có tên là <strong>“du-report.txt”.</strong></p>
<p><strong>du | less</strong></p>
<p>Lệnh này tạo ra kết quả gọn gàng và dễ đọc hơn. Bạn có thể được lướt qua nội dung với ít phím tắt điều hướng hơn.</p>
<p><span style="font-size: 12pt;"><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-13042 aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du2-300x126.png" alt="" width="400" height="168" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du2-300x126.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du2-1024x429.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du2-768x322.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du2.png 1286w" sizes="auto, (max-width: 400px) 100vw, 400px" /></span></p>
<p>Lưu ý rằng dung lượng file thường sẽ được làm tròn khi các đơn vị cụ thể được chỉ định. Ví dụ, file <strong>4KB</strong> sẽ được hiển thị là chiếm <strong>0MB</strong> nếu flag <strong>-m</strong> được gọi, trong khi file <strong>750KB</strong> sẽ được hiển thị là <strong>1MB.</strong></p>
<p><strong>du -h</strong></p>
<p>Hiển thị ở định dạng có thể đọc được với các dung lượng phù hợp được liệt kê, như kilobyte, megabyte và gigabyte, thay vì dung lượng block (khối) tiêu chuẩn.</p>
<p><strong>du -k</strong></p>
<p>Hiển thị số lượng block trong các block 1024 byte (1 kilobyte).</p>
<p><strong>du -m</strong></p>
<p>Hiển thị số lượng block trong các block 1.048.576 byte (1 megabyte).</p>
<p><strong>du -g</strong></p>
<p>Hiển thị số lượng block trong các block 1.073.741.824 byte (1 gigabyte).</p>
<h2 id="mcetoc_1dg4s6j0n3">Bao gồm các file và liên kết</h2>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-13043 aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du3-300x121.png" alt="" width="578" height="233" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du3-300x121.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du3-1024x412.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du3-768x309.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du3.png 1239w" sizes="auto, (max-width: 578px) 100vw, 578px" /></p>
<p><strong>du -L</strong></p>
<p>Thực hiện theo các liên kết tượng trưng trong dòng lệnh và phân cấp file. Mặt khác, không gian chiếm bởi chính liên kết tượng trưng sẽ được báo cáo (thường là tối thiểu trong hệ thống file) chứ không phải là cây thư mục mà liên kết tượng trưng trỏ tới.</p>
<p><strong>du -a</strong></p>
<p>Hiển thị việc sử dụng ổ đĩa của tất cả các file, không chỉ thư mục.</p>
<p><strong>du /path/to/file.txt</strong></p>
<p>Hiển thị mức sử dụng ổ đĩa của một file cụ thể, như được đặt tên trong lệnh.</p>
<h2 id="mcetoc_1dg4s6j0n4">Loại trừ các file, thư mục và liên kết</h2>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class=" wp-image-13044 aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du4-246x300.png" alt="" width="446" height="544" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du4-246x300.png 246w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/du4.png 657w" sizes="auto, (max-width: 446px) 100vw, 446px" /></p>
<p><strong>du -X FILE</strong></p>
<p>Loại trừ các file khớp với bất kỳ pattern nào trong chuỗi đã chỉ định.</p>
<p><strong>du &#8211;exclude=&#8221;*.o&#8221;</strong></p>
<p>Loại trừ các file và thư mục con theo quy định của pattern. Trong ví dụ này, tất cả các thư mục bao gồm cả chuỗi <strong>“*.o”</strong> sẽ bị bỏ qua. Lưu ý rằng đây là các pattern shell, không phải biểu thức chính quy. Như vậy, các ký tự điều khiển được giới hạn ở <strong>*</strong>, khớp với bất kỳ chuỗi nào có 0 hoặc nhiều ký tự và <code>?</code>, khớp với bất kỳ một ký tự nào. Lệnh trên sẽ loại trừ các file này khỏi quá trình tính toán dung lượng thư mục. Nếu flag <strong>-a</strong> được sử dụng, các file bị loại trừ sẽ được bỏ qua trong kết quả đầu ra.</p>
<p><strong>du &#8211;threshold=SIZE</strong></p>
<p>Loại trừ các mục nhỏ hơn <strong>SIZE</strong> nếu đó là giá trị dương hoặc các mục lớn hơn <strong>SIZE</strong> nếu đó là giá trị âm. <strong>SIZE</strong> là một số nguyên và có một đơn vị (tùy chọn). Ví dụ, lệnh <code>--threshold=1MB</code> sẽ bỏ qua tất cả các file nhỏ hơn 1 megabyte (1000^2 byte). Các đơn vị bao gồm K, M, G, T, P, E, Z, Y đại diện cho kibibyte, mebibyte, gibibyte, v.v&#8230; hoặc KB, MB, GB, TB, đại diện cho kilobyte, megabyte, gigabyte, v.v&#8230; Đây có thể là một công cụ hữu ích để tìm các file lớn nhất trên hệ thống bằng một lệnh như <code>du --threshold=1GB</code>.</p>
<p><strong>du -d N</strong></p>
<p>Đặt độ sâu tối đa cho N thư mục. Flag này có thể lấy bất kỳ số nguyên dương nào. Với cài đặt này, <code>du</code> sẽ quét tối đa 2 thư mục con trong thư mục được chỉ định. Nếu các thư mục con khác tồn tại, chúng sẽ không được quét riêng lẻ. Thay vào đó, giá trị của chúng sẽ bao gồm trong những thư mục được báo cáo. Lưu ý rằng <strong>-d 0</strong> sẽ báo cáo kết quả giống như flag <strong>-s.</strong></p>
<p>Ví dụ, hãy xem xét đường dẫn thư mục <strong>“dir1/dir2/dir3/dir4”,</strong> có chứa 1 thư mục cha và 3 thư mục con. Lệnh <code>du -d 2 dir1</code> sẽ quét đến <strong>dir3.</strong> Dung lượng <strong>dir3</strong> sẽ bao gồm các file trong <strong>dir4,</strong> mặc dù <strong>dir4</strong> không được liệt kê riêng lẻ.</p>
<p>Lệnh <code>du</code> hữu ích nhất khi được ghép nối với các tiện ích khác, như lệnh <code>du -a / | sort -n -r | head -n 10</code>. Lệnh này sẽ tìm kiếm toàn bộ hệ thống file của bạn (<strong>du -a /</strong>), sắp xếp kết quả theo kích thước (<strong>sort -n -r</strong>), và sau đó chỉ hiển thị 10 kết quả hàng đầu (<strong>head -n 10</strong>). Về cơ bản, đây là một shortcut cho 10 file lớn nhất trên máy tính của bạn. Hãy kết hợp <code>du</code> với các lệnh khác thông qua pipe để tạo ra kết quả hữu ích hơn nữa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;">Chúc bạn thao tác thành công!</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/cac-lenh-du-disk-usage-tien-dung-nhat-trong-linux/">Các lệnh du (Disk Usage) tiện dụng nhất trong Linux</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Port là gì? Các dang port thông dụng trong không gian mạng hiện nay</title>
		<link>https://help.tenten.vn/port-la-gi-cac-dang-port-thong-dung-trong-khong-gian-mang-hien-nay/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Oct 2023 09:12:42 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13033</guid>

					<description><![CDATA[<p>Port là gì? Đối với những nhân viên quản trị mạng khái niệm Port mạng không quá xa lạ. Để giải thích đơn giản thì Port mạng là cổng vào máy tính, tất cả các hoạt động như gửi và nhận gói dữ liệu trên máy tính đều đi qua Port. Để tìm hiểu rõ &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/port-la-gi-cac-dang-port-thong-dung-trong-khong-gian-mang-hien-nay/">Port là gì? Các dang port thông dụng trong không gian mạng hiện nay</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><i><strong>Port là gì?</strong> Đối với những nhân viên quản trị mạng khái niệm Port mạng không quá xa lạ. Để giải thích đơn giản thì Port mạng là cổng vào máy tính, tất cả các hoạt động như gửi và nhận gói dữ liệu trên máy tính đều đi qua Port. Để tìm hiểu rõ hơn về Port mạng là gì bạn đọc đừng bỏ qua bài viết ngay sau đây :</i></p>
<h2 id="1-port-la-gi"><b>1. Port là gì?</b></h2>
<p>Port là gì? Giải thích cho câu hỏi này thì Port là giao thức bit 16 đứng đầu mỗi tập tin được truyền và nhận thông qua giao thức TCP, UDP. Port mạng cũng được gọi là cổng quy định các tệp dữ liệu riêng biệt. Mỗi port mạng được định danh bởi một số nguyên từ 0 đến 65535. Trong đó:</p>
<ul>
<li aria-level="1">Các port từ 0 đến 1023 được xem như là các port cố định, được sử dụng cho các dịch vụ mạng chuẩn như HTTP (port 80), FTP (port 21), Telnet (port 23), và SSH (port 22).</li>
<li aria-level="1">Các port từ 1024 đến 49151 là các port được sử dụng cho các ứng dụng và dịch vụ tùy chỉnh.</li>
<li aria-level="1">Các port từ 49152 đến 65535 được sử dụng cho các kết nối tạm thời hoặc các kết nối ngẫu nhiên giữa các thiết bị.</li>
</ul>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-13034" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port1-300x170.png" alt="" width="300" height="170" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port1-300x170.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port1-1024x581.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port1-768x436.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port1-390x220.png 390w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port1.png 1117w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<h2 id="2-vai-tro-cua-port-mang-la-gi"><b>2. Vai trò của Port mạng là gì?</b></h2>
<p>Cụ thể, vai trò của port mạng bao gồm:</p>
<ul>
<li><b>Xác định địa chỉ truy cập của các tập tin và dịch vụ:</b> Mỗi tập tin hoặc dịch vụ trên một thiết bị trong mạng được xác định bằng một số port mạng duy nhất. Việc sử dụng port mạng sẽ giúp các thiết bị khác trong mạng có thể tìm kiếm và truy cập đến các tập tin hoặc dịch vụ đó một cách dễ dàng và chính xác dựa trên địa chỉ port khớp với đầu bit tập tin.</li>
<li><b>Chọn lọc gói tin vào và ra khỏi thiết bị:</b> Mỗi gói tin sẽ chứa giao thức bit 16 ở đầu mỗi tập tin. Port mạng quy định chỉ những tập tin nào được phép truy cập vào thiết bị, đồng thời cũng quy định các tập tin nào được phép ra khỏi thiết bị. Nếu địa chỉ Port khớp với đầu bit của tập tin sẽ giúp bạn kiểm soát và chọn lọc được đâu là gói tin an toàn, đâu là gói tin không xác định cần phải từ chối quyền truy cập ngay lập tức.</li>
<li><b>Ngăn chặn xâm nhập có hại cho thiết bị: </b>Port mạng giống như một người gác cổng, bảo vệ an toàn cho máy tính của bạn. Port có thể phát hiện những gói tin xấu, có chứa virus hoặc mã độc có thể  ảnh hưởng đến các tập tin và hệ thống máy tính.</li>
</ul>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-13035" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port2-300x170.png" alt="" width="300" height="170" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port2-300x170.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port2-1024x579.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port2-768x434.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port2-390x220.png 390w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port2.png 1188w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<h2 id="3-trong-khong-gian-mang-co-bao-nhieu-dong-port"><b>3. Trong không gian mạng có bao nhiêu dòng Port?</b></h2>
<p>Hiện nay Port mạng có tổng cộng 65535 Port được chia làm 3 dòng chính:</p>
<ul>
<li aria-level="1">Well Known Port (WKP) bao gồm các Port quy định từ 0 – 1023, quy định cho các dịch vụ mạng như website (Port 80), FTP (Port 21), mail (Port 25).</li>
<li aria-level="1">Registered Port (RP) bao gồm các Port từ 1024 – 49151.</li>
<li aria-level="1">Dynamic/ Private Port (D/PP) bao gồm các Port từ 49152 – 65535.</li>
</ul>
<p>Theo quy định của Tổ chức cấp phát số hiệu Internet IANA thì 2 dòng WKP và RP phải được đăng ký với IANA trước khi sử dụng. Ngay sau đây sẽ là tổng hợp của một số port mạng thông dụng:</p>
<p>Một số loại port thông dụng nhất hiện nay</p>
<ul>
<li><strong>20 &#8211; TPC &#8211; File Transfer &#8211; FTP data:</strong> Port 20 là một trong số các cổng được sử dụng trong giao thức truyền tải tệp tin FTP (File Transfer Protocol). Khi một máy tính muốn truyền tệp tin đến một máy tính khác thông qua giao thức FTP, nó sẽ thiết lập kết nối với máy tính đó thông qua Port 20.</li>
<li><strong>21 &#8211; TCP &#8211; File Transfer &#8211; FTP control:</strong> Giao thức truyền tệp (FTP) cung cấp đường truyền thông tin trực tuyến hoạt động trên hai cổng TCP là 20 và 21. Nếu tên người dùng và mật khẩu FTP chính xác, cổng 21 sẽ được mở. Lúc này đường truyền dữ liệu giữa máy chủ và máy khách mới thực sự diễn ra.</li>
<li><strong>22 &#8211; TCP /UDP &#8211; SSH Remote Login Protocol:</strong> Port 22 là một trong những cổng mạng được sử dụng trong <strong>giao thức truyền tải dữ liệu SSH (Secure Shell)</strong>. SSH là một giao thức mạng được sử dụng để truyền tải dữ liệu an toàn giữa các thiết bị mạng, giúp ngăn chặn các cuộc tấn công giả mạo, đánh cắp thông tin hoặc thay đổi dữ liệu trong quá trình truyền tải.</li>
<li><strong>23 &#8211; TCP &#8211; Telnet:</strong> Port 23 là một trong những cổng mạng được sử dụng để truy cập vào máy chủ thông qua <strong>giao thức Telnet</strong>.</li>
<li><strong>25 &#8211; TCP &#8211; Simple Mail Transfer Protocol (SMTP):</strong> Port 25 là một trong những cổng mạng được sử dụng để gửi và nhận email qua giao thức SMTP (Simple Mail Transfer Protocol). Tuy nhiên, để ngăn chặn spam và các cuộc tấn công email, nhiều nhà cung cấp dịch vụ Internet đã chặn cổng 25 và yêu cầu người dùng sử dụng cổng khác để gửi email.</li>
<li><strong>53 &#8211; DNS:</strong> Port 53 là một trong những cổng mạng được sử dụng trong <strong>giao thức DNS</strong> (Domain Name System). Giao thức DNS là một trong những giao thức quan trọng nhất trong mạng internet được sử dụng để dịch địa chỉ IP thành tên miền và ngược lại.</li>
<li><strong>67 &#8211; DHCP/BOOTP:</strong> Port 67 là một trong hai cổng mạng được sử dụng trong giao thức DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol). <strong>Giao thức DHCP</strong> được sử dụng để cấu hình địa chỉ IP tự động cho các thiết bị trong mạng. Khi một thiết bị mới kết nối đến mạng, nó sẽ gửi yêu cầu DHCP trên cổng 67 để yêu cầu một <strong>địa chỉ IP</strong> và các thông tin khác như subnet mask, gateway mặc định và DNS server.</li>
<li><strong>102 &#8211; RPC:</strong> Port 102 được sử dụng trong giao thức RPC (Remote Procedure Call), một giao thức cho phép các tiến trình trong một mạng thực hiện các thủ tục từ xa. Port 102 thường được sử dụng bởi các máy chủ RPC và các máy khách để truy cập các dịch vụ RPC trên mạng.</li>
<li><strong>691- MS Exchange:</strong> Port 691 được sử dụng trong giao thức MS Exchange Routing, một giao thức được sử dụng bởi Microsoft Exchange Server để định tuyến thư điện tử giữa các máy chủ Exchange trên mạng.</li>
<li><strong>110 &#8211; POP3:</strong> Port 110 là một trong những cổng mạng được sử dụng trong giao thức truyền thư (<strong>POP3 &#8211; Post Office Protocol version 3</strong>). Thiết bị sẽ kết nối đến máy chủ thông qua port 110, sau đó sử dụng các lệnh POP3 để yêu cầu máy chủ gửi thư đến</li>
<li><strong>443- HTTPS:</strong> sử dụng trong giao thức HTTPS (Hypertext Transfer Protocol Secure). Giao thức HTTPS được sử dụng để truyền tải dữ liệu an toàn trên Internet bằng cách sử dụng một lớp mã hóa SSL/TLS.</li>
<li><strong>Port 465 &#8211; SMTPS:</strong> Được sử dụng trong giao thức SMTPS (Simple Mail Transfer Protocol Secure). Giao thức SMTPS được sử dụng để gửi thư điện tử an toàn trên Internet bằng cách sử dụng SSL/TLS để mã hóa dữ liệu.</li>
<li><strong>Port 554 &#8211; RTSP:</strong> được sử dụng trong giao thức RTSP (Real-Time Streaming Protocol)</li>
<li><strong>Port 546-547 DHCPv6:</strong> Được sử dụng trong giao thức DHCPv6 (Dynamic Host Configuration Protocol version 6)</li>
<li><strong>Port 989-990 &#8211; FTPS</strong>: được sử dụng trong giao thức FTPS (File Transfer Protocol Secure). <strong>Giao thức FTPS</strong> được sử dụng để truyền tải dữ liệu an toàn trên mạng bằng cách sử dụng SSL/TLS.</li>
<li><strong>1433-1434 &#8211; Microsoft SQL:</strong> Được sử dụng trong giao thức Microsoft SQL Server. Giao thức Microsoft SQL Server được sử dụng để kết nối và truy cập cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server từ các ứng dụng khác.</li>
<li><strong>3306 &#8211; MySQL:</strong> được sử dụng trong giao thức MySQL. Giao thức MySQL được sử dụng để kết nối và truy cập cơ sở dữ liệu MySQL từ các ứng dụng khác.</li>
</ul>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-13036" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port3-300x168.png" alt="" width="300" height="168" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port3-300x168.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port3-1024x575.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port3-768x431.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port3-390x220.png 390w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port3.png 1184w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<h2 id="4-cach-kiem-tra-so-port-mang-tren-he-dieu-hanh-windows"><b>4. Cách kiểm tra số port mạng trên hệ điều hành Windows</b></h2>
<p>Cách kiểm tra số port mạng trên hệ điều hành Windows khá đơn giản, bạn chỉ cần tham khảo các bước sau:</p>
<ul>
<li aria-level="1">Tìm kiếm hộp thoại RUN thông qua thanh Search bar hoặc tổ hợp phím Windows + R hoặc Windows + X</li>
<li aria-level="1">Nhập lệnh cmd và khởi động bảng điều khiển CMD.</li>
<li aria-level="1">Nhập lệnh <strong>ipconfig</strong> và ấn Enter</li>
<li aria-level="1">Sau đó, gõ netstat để liệt kê danh sách tất cả các port hiện đang hoạt động trên thiết bị của bạn.</li>
</ul>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-medium wp-image-13037" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port4-300x159.png" alt="" width="300" height="159" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port4-300x159.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port4-1024x543.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port4-768x407.png 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/port4.png 1036w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/port-la-gi-cac-dang-port-thong-dung-trong-khong-gian-mang-hien-nay/">Port là gì? Các dang port thông dụng trong không gian mạng hiện nay</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn Fix phân quyền khi bị lỗi 500 Internal Server Centos Web Panel</title>
		<link>https://help.tenten.vn/huong-dan-fix-phan-quyen-khi-bi-loi-500-internal-server-centos-web-panel/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bùi Luân]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Oct 2023 07:39:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=13016</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bảng điều khiển Centos Web Panel hay gặp lỗi 500 Internal Server dù không thao tác chỉnh sửa. Nguyên nhân thường gặp là do vấn đề phân quyền, thao tác xử lý phân quyền lại như sau : Truy cập quản trị Centos Web Panel &#62; Chọn User Account &#8211;&#62; Fix Permissions. Chọn User cần &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-fix-phan-quyen-khi-bi-loi-500-internal-server-centos-web-panel/">Hướng dẫn Fix phân quyền khi bị lỗi 500 Internal Server Centos Web Panel</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Bảng điều khiển Centos Web Panel hay gặp lỗi 500 Internal Server dù không thao tác chỉnh sửa.</p>
<p>Nguyên nhân thường gặp là do vấn đề phân quyền, thao tác xử lý phân quyền lại như sau :</p>
<p>Truy cập quản trị Centos Web Panel &gt; Chọn User Account &#8211;&gt; Fix Permissions.</p>
<figure id="attachment_13017" aria-describedby="caption-attachment-13017" style="width: 489px" class="wp-caption alignnone"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-13017 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cwp_500_tenten_1.png" alt="cwp fix permission" width="489" height="529" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cwp_500_tenten_1.png 489w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cwp_500_tenten_1-277x300.png 277w" sizes="auto, (max-width: 489px) 100vw, 489px" /><figcaption id="caption-attachment-13017" class="wp-caption-text">cwp fix permission</figcaption></figure>
<p>Chọn User cần xử lý, tiếp đó click vào các tùy chọn bên dưới và chọn Fix Selected Issues.</p>
<p>&nbsp;</p>
<figure id="attachment_13018" aria-describedby="caption-attachment-13018" style="width: 1136px" class="wp-caption alignnone"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-13018 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cwp_500_tenten_2.png" alt="fix permission cwp" width="1136" height="542" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cwp_500_tenten_2.png 1136w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cwp_500_tenten_2-300x143.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cwp_500_tenten_2-1024x489.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cwp_500_tenten_2-768x366.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1136px) 100vw, 1136px" /><figcaption id="caption-attachment-13018" class="wp-caption-text">fix permission cwp</figcaption></figure>
<p>Hoàn thành, chúng ta đã xử lý fix lỗi phân quyền thành công để website có thể hoạt động trở lại.</p>
<figure id="attachment_13019" aria-describedby="caption-attachment-13019" style="width: 1161px" class="wp-caption alignnone"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-13019 size-full" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cwp_500_tenten_3.png" alt="hoàn thành fix permission" width="1161" height="722" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cwp_500_tenten_3.png 1161w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cwp_500_tenten_3-300x187.png 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cwp_500_tenten_3-1024x637.png 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/10/cwp_500_tenten_3-768x478.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1161px) 100vw, 1161px" /><figcaption id="caption-attachment-13019" class="wp-caption-text">hoàn thành fix permission</figcaption></figure>
<p>Các bài viết hỗ trợ khác của Tenten <a href="https://help.tenten.vn/">tại đây</a> !</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/huong-dan-fix-phan-quyen-khi-bi-loi-500-internal-server-centos-web-panel/">Hướng dẫn Fix phân quyền khi bị lỗi 500 Internal Server Centos Web Panel</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Port 443 là gì? Cổng 443 được sử dụng để làm gì?</title>
		<link>https://help.tenten.vn/port-443-la-gi-cong-443-duoc-su-dung-de-lam-gi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Trần Hiếu]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 29 May 2023 03:56:54 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=12041</guid>

					<description><![CDATA[<p>Port 443 là gì? Cổng 443 (Port 443) là một trong số các cổng mạng được đánh số mà máy tính sử dụng để hướng các loại lưu lượng mạng phù hợp đến đúng đích mong muốn. Đây là một dạng cổng ảo chứ không phải dạng cổng vật lý gắn trên thiết bị. Các &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/port-443-la-gi-cong-443-duoc-su-dung-de-lam-gi/">Port 443 là gì? Cổng 443 được sử dụng để làm gì?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 id="port-443-la-gi" class="wp-block-heading ftwp-heading">Port 443 là gì?</h2>
<p>Cổng 443 (Port 443) là một trong số các cổng mạng được đánh số mà máy tính sử dụng để hướng các loại lưu lượng mạng phù hợp đến đúng đích mong muốn. Đây là một dạng cổng ảo chứ không phải dạng cổng vật lý gắn trên thiết bị.</p>
<p>Các cổng này được đánh số địa chỉ khác nhau như port 80, port 22, port 465,… Port 443 là một cổng mạng quan trọng trong điều phối luồng mạng khi kết nối đến máy tính.</p>
<h2 id="port-443-duoc-dung-de-lam-gi" class="wp-block-heading ftwp-heading">Port 443 được dùng để làm gì?</h2>
<p>Port 443 dùng để kết nối, bảo mật thông tin và dữ liệu khi chia sẻ các gói tin giữa người dùng và máy chủ web thông qua giao thức HTTPS.</p>
<p>Khi truy cập một trang web, bạn hãy để ý biểu tượng ổ khóa ở vị trí bắt đầu URL trên thanh trình duyệt. Hoặc là trên URL này, thay vì nhìn thấy <em><strong>http://</strong> </em>thì đó là <em><strong>https://</strong>. </em>Cả hai trường hợp trên đều cho thấy rằng bạn đang kết nối với máy chủ web bằng giao thức truyền tin bảo mật HTTPS thay vì HTTP.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-12046 aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/port-443-la-gi.webp" alt="" width="1024" height="640" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/port-443-la-gi.webp 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/port-443-la-gi-300x188.webp 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/port-443-la-gi-768x480.webp 768w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></p>
<p>HTTPS có tính bảo mật cao hơn so với giao thức HTTP thông thường do các kết nối được thiết lập mã hóa với máy chủ. Do hai giao thức kết nối này khác nhau nên chúng sẽ sử dụng hai cổng khác nhau: HTTP kết nối qua port 80, HTTPS kết nối qua port 443.</p>
<p>Như vậy, khi bạn nhìn thấy đường dẫn website được bắt đầu bằng <em>https://</em> hoặc biểu tượng ổ khóa chứng tỏ máy tính của bạn đang kết nối với máy chủ web thông qua port 443.</p>
<h2 id="port-443-co-tam-quan-trong-nhu-the-nao" class="wp-block-heading ftwp-heading">Port 443 có tầm quan trọng như thế nào?</h2>
<p>Do yêu cầu về bảo mật cao nên hiện nay hầu hết các website đều sử dụng giao thức truyền tin mã hóa HTTPS. Port 443 là cổng tiêu chuẩn để truyền đi lưu lượng HTTPS bảo mật. Điều này có nghĩa là nó hoàn toàn cần thiết cho các hoạt động kết nối, truyền tin trên các website hiện đại.</p>
<p>Mã hóa thông tin là điều vô cùng cần thiết khi trao đổi các gói tin giữa máy tính và máy chủ web trên môi trường Internet. Việc mã hóa nhằm ngăn ngừa các dữ liệu nhạy cảm bị tấn công, khai thác, phát tán trái phép trên đường truyền bởi các đối tượng có mục đích xấu. Giao thức HTTP thông thường đi qua port 80, mọi dữ liệu trong gói tin truyền đi đều có thể xem được dưới dạng plain text nên rất dễ bị lộ.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-12045 aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/port-443-co-tam-quan-trong-nhu-the-nao.webp" alt="" width="885" height="353" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/port-443-co-tam-quan-trong-nhu-the-nao.webp 885w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/port-443-co-tam-quan-trong-nhu-the-nao-300x120.webp 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/port-443-co-tam-quan-trong-nhu-the-nao-768x306.webp 768w" sizes="auto, (max-width: 885px) 100vw, 885px" /></p>
<p>Cổng 443 cũng khả dụng cho cả  HTTPS và HTTP. Hầu hết các website được cấu hình sử dụng giao thức HTTPS thì đều được truyền qua cổng 443. Tuy nhiên trong một số trường hợp bất đắc dĩ, các website vẫn có thể hoạt động thông qua HTTPS bằng cổng 80. Trước đây khi HTTPS chưa phổ biến, không phải trình duyệt web nào cùng hỗ trợ giao thức này. Tuy nhiên hiện nay, hầu hết các trình duyệt sẽ đánh dấu không bảo mật đối với những website không cung cấp lưu lượng truy cập HTTPS.</p>
<h2 class="wp-block-heading ftwp-heading">Port 443 có luôn mở không?</h2>
<p>Port 443 không phải luôn mở trên máy tính. Nó chỉ được mở khi bạn thao tác kết nối với máy chủ web sử dụng giao thức bảo mật HTTPS. Còn đối với các website sử dụng HTTP thì lưu lượng sẽ được truyền đi qua cổng 80.</p>
<p>Bên cạnh đó, trong trường hợp người dùng sử dụng các ứng dụng cấu hình máy tính như <a href="https://www.teamviewer.com/vi/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Teamviewer</a>, Skype thì port 443 sẽ được mở để kết nối. Vậy nên, port 443 sẽ được mở trong một số trường hợp nhất định trên máy tính của bạn.</p>
<h2 id="co-an-toan-khi-mo-port-443-khong" class="wp-block-heading ftwp-heading">Có an toàn khi mở Port 443 không?</h2>
<p>Việc có an toàn khi mở cổng 443 hay không sẽ phụ thuộc vào độ an toàn của website được kết nối. Port 443 mở khi máy khách truy cập đến các website sử dụng HTTPS. HTTPS có độ bảo mật cao, hỗ trợ việc xác thực danh tính của website qua việc kiểm tra xác thực bảo mật.</p>
<p>HTTPS có chuẩn mã hóa cao hơn so với HTTP nên khả năng bị các cuộc tấn công thấp hơn. Việc mở port 443 để kết nối qua giao thức HTTPS không hẳn an toàn 100% nhưng nó hạn chế được tối đa khả năng bị hacker tấn công so với cổng 80.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-12044 aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/http-https.webp" alt="" width="800" height="450" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/http-https.webp 800w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/http-https-300x169.webp 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/http-https-768x432.webp 768w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/http-https-390x220.webp 390w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<h2 id="lam-the-nao-de-biet-port-443-dang-mo" class="wp-block-heading ftwp-heading">Làm thế nào để biết Port 443 đang mở?</h2>
<p>Có nhiều cách để bạn kiểm tra xem port 443 có đang mở trên máy tính mình hay không. Dưới đây là một cách kiểm tra thủ công bằng cách sử dụng <strong>Command Prompt. </strong>Trước tiên, bạn cần phải mở <strong>Command Prompt </strong>và chạy dưới quyền admin bằng cách sau.</p>
<ul>
<li>Nhập trên thanh tìm kiếm gần nút Start từ “<strong>command</strong>”, bạn sẽ thấy <strong>Command Prompt </strong>xuất hiện.</li>
<li>Nhấp chuột phải vào và chọn “<strong>Run as administrator”.</strong></li>
</ul>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-12043 aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/run-as-administrator.webp" alt="" width="800" height="600" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/run-as-administrator.webp 800w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/run-as-administrator-300x225.webp 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/run-as-administrator-768x576.webp 768w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<ul>
<li>Cửa sổ <strong>Command Prompt</strong> hiện lên, bạn nhập lệnh <strong>netstat -ab </strong> rồi nhấn <strong>Enter</strong> để bắt đầu kiểm tra.</li>
</ul>
<p>Kết quả trả về là trạng thái các port trên máy tính và ở ngay trên cùng bạn sẽ thấy port 443 có đang mở hay không.</p>
<h2 id="port-443-la-tcp-hay-udp" class="wp-block-heading ftwp-heading">Port 443 là Tcp hay Udp?</h2>
<p>Các yêu cầu TCP sẽ được gửi qua port 443 khi trình duyệt của bạn cố gắng kết nối Internet bằng giao thức HTTPS. Giao thức TCP có độ tin cậy, bảo mật cao, các gói tin được vận chuyển sẽ bảo đảm không bị hỏng, mất trong quá trình truyền đi.</p>
<h2 id="https-co-luon-su-dung-port-443-khong" class="wp-block-heading ftwp-heading">Https có luôn sử dụng Port 443 không?</h2>
<p>Các kết nối với máy chủ HTTPS sử dụng mặc định port 443. Cổng 80 sẽ dùng cho các website dùng giao thức HTTP tuy nhiên nó có độ an toàn và bảo mật kém hơn. Khi bạn truy cập vào một website có bắt đầu URL là <em>https:/, </em>port 443 sẽ được mở trên máy tính để thực hiện việc truyền tin qua lại giữa máy tính với web server.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-12042 size-full aligncenter" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/port-443.webp" alt="" width="1024" height="536" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/port-443.webp 1024w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/port-443-300x157.webp 300w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/port-443-768x402.webp 768w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></p>
<h2 id="port-443-co-phai-la-cong-mac-dinh-khong" class="wp-block-heading ftwp-heading">Port 443 có phải là cổng mặc định không?</h2>
<p>Như đã nói ở trên, 443 port là cổng mặc định cho giao thức bảo mật HTTPS. Còn cổng mặc định cho giao thức HTTP là cổng 80. Việc lựa chọn 443 làm cổng mặc định cho HTTPS được đưa ra vào tháng 10/1994 khi RFC 1700 được xuất bản do Kipp E.B. Hickman (người làm việc cho Netscape) đề xuất.</p>
<h2 id="port-443-co-duoc-ma-hoa-tu-dong-khong" class="wp-block-heading ftwp-heading">Port 443 có được mã hóa tự động không?</h2>
<p>Cổng 443 được mở khi có kết nối HTTPS. Giao thức này sử dụng phương thức mã hóa TLS và SSL để mã hóa thông tin, bảo đảm rằng dữ liệu được gửi đi giữa máy chủ và máy khách không bị kẻ thứ ba đọc được.</p>
<p>Khi kết nối qua port 443 được thiết lập, mặc dù lớp dữ liệu đã được mã hóa nhưng khả năng bị rò rỉ thông tin bởi các cuộc tấn công Fingerprints vẫn có thể xảy ra. Tuy nhiên dữ liệu mà hacker nhận được sẽ là các đoạn đã được mã hóa không thể đọc được.</p>
<h2 id="loi-ket" class="wp-block-heading ftwp-heading">Lời kết</h2>
<p>Như vậy, bài viết trên đã tổng hợp cho bạn những thông tin cần biết về port 433 là gì cũng như các câu hỏi thường gặp xung quanh loại cổng này. Hiện nay, chủ sở hữu website nên chuyển website của mình sang HTTPS để cải thiện tính bảo mật cũng như tăng độ uy tín, tạo sự tin tưởng đối với người truy cập. Hy vọng những thông tin TenTen cung cấp trên sẽ hữu ích cho các bạn.</p>
<div class="tg_wrap_cbsv" style="margin: 20px 0px; border-radius: 4px; border: 2px solid #ff8300;">
<p><cite style="margin: 0px; background-color: #ff8300; color: #fff; border-top-left-radius: 2px; border-top-right-radius: 2px; font-size: 19px; padding: 12px 20px; font-weight: bold; display: block; font-style: normal;">DỊCH VỤ CLOUD SERVER TỐC ĐỘ XỬ LÝ VƯỢT TRỘI</cite></p>
<div class="textwidget" style="padding: 20px; background: #ffffff;">
<p><a href="https://tenten.vn/vi/cloud-vps?code=YMCGSVhgJsxDwOUk&amp;idCampaign=2528" target="_blank" rel="noopener"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-11441 size-full" src="https://tenten.vn/tin-tuc/wp-content/uploads/2022/08/VPS.png" alt="" width="1364" height="528" /></a></p>
</div>
</div>
<h4>Bài liên quan</h4>
<ul>
<li class="post_title"><a href="https://tenten.vn/tin-tuc/tang-ngay-50k-khi-khach-hang-khi-dang-ky-tai-khoan-vps-moi/">Tặng ngay 50K khi khách hàng đăng ký tài khoản VPS mới</a></li>
<li class="post_title"><a href="https://tenten.vn/tin-tuc/bang-gia-thue-vps-cloud/">Bảng giá thuê VPS Cloud mới nhất</a></li>
<li class="post_title"><a href="https://tenten.vn/tin-tuc/huong-dan-su-dung-vps/">Hướng dẫn sử dụng VPS với 6 bước đơn giản cho người mới bắt đầu</a></li>
</ul>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/port-443-la-gi-cong-443-duoc-su-dung-de-lam-gi/">Port 443 là gì? Cổng 443 được sử dụng để làm gì?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách sử dụng lệnh Wall trong Linux</title>
		<link>https://help.tenten.vn/cach-su-dung-lenh-wall-trong-linux/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 26 May 2023 04:23:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=11976</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng lệnh Wall trong Linux, đây là lệnh dùng để gửi tin nhắn đến các người dùng khác trong cùng một hệ thống Linux. Wall là một công cụ dòng lệnh giúp hiển thị thông báo đến tất cả người dùng đã đăng nhập. Tin &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/cach-su-dung-lenh-wall-trong-linux/">Cách sử dụng lệnh Wall trong Linux</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p class="ads_displayed">Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng lệnh Wall trong Linux, đây là lệnh dùng để gửi tin nhắn đến các người dùng khác trong cùng một hệ thống Linux.</p>
<p class="ads_displayed">
<p class="ads_displayed">Wall là một công cụ dòng lệnh giúp hiển thị thông báo đến tất cả người dùng đã đăng nhập. Tin nhắn có thể được nhập trên terminal cuối hoặc nội dung của file. Wall là viết tắt của <strong>Write All</strong>, tức là gửi đến tất cả. Nếu bạn muốn gửi đến một người nào đó thôi thì dùng lệnh <strong>Write</strong>.</p>
<p class="ads_displayed">Thông thường, quản trị viên hệ thống sẽ gửi các tin nhắn thông báo bảo trì và yêu cầu người dùng đăng xuất, đóng tất cả các chương trình đang mở. Thông báo được hiển thị cho tất cả người dùng đã đăng nhập và mở một thiết bị đầu cuối như Terminal. Người dùng sử dụng giao diện màn hình đồ họa sẽ không nhìn thấy thông báo.</p>
<h2 id="goto-h2-0" data-stt="0">1. Cú pháp lệnh Wall trong linux</h2>
<p class="ads_displayed">Cú pháp của lệnh này như sau:</p>
<p>Bài viết này được đăng tại [tenten.vn]</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_2838" class="syntaxhighlighter  bash">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter"></td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="bash plain">wall [OPTIONS] [&lt;FILE&gt;|&lt;MESSAGE&gt;]</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p class="ads_displayed">Trong đó OPTIONS là những tùy chọn của lệnh, và chúng ta sẽ học nó ở những phần tiếp theo.</p>
<p class="ads_displayed">FILE là nội dung của tin nhắn sẽ được viết trong file này. Message là nội dung sẽ được gửi nếu bạn không truyền vào FILE.</p>
<p class="ads_displayed"><strong>Ví dụ</strong>: Gửi thông báo tắt hệ thống sau 10 phút nữa.</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_477730" class="syntaxhighlighter  bash">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="bash plain">wall </code><code class="bash string">"The system will be restarted in 10 minutes."</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p class="ads_displayed">Kết quả tất cả những user đang online và sử dụng terminal thì thấy dòng tin nhắn như sau:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_178994" class="syntaxhighlighter  plain">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
<div class="line number2 index1 alt1">2</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">Broadcast message from root@linuxize.host (pts/0) (Sun Oct  4 19:22:07 2020):</code></div>
<div class="line number2 index1 alt1"><code class="plain plain">The system will be restarted in 10 minutes.</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p class="ads_displayed">Nếu bạn chỉ muốn show dòng thông báo thay vì show luôn cả phần tin mặc định như trên thì hãy bổ sung tùy chọn -n.</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_159123" class="syntaxhighlighter  bash">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="bash plain">wall -n </code><code class="bash string">"The system will be restarted in 10 minutes."</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p class="ads_displayed">Kết quả:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_750534" class="syntaxhighlighter  plain">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">The system will be restarted in 10 minutes.</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p class="ads_displayed">Nếu bạn muốn viết thông báo nhiều dòng, hãy gọi lệnh Wall mà không có đối số:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_709769" class="syntaxhighlighter  bash">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="bash plain">wall</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p>Lúc này, lệnh tường sẽ đợi bạn nhập văn bản. Khi bạn nhập xong tin nhắn, hãy nhấn <strong>Ctrl + D</strong> để kết thúc chương trình và quá trình gửi tin nhắn được bắt đầu.</p>
<p>Bạn cũng có thể sử dụng chuyển hướng chuỗi hoặc chuyển đầu ra của một lệnh khác vào wall. Dưới đây là một ví dụ cho thấy cách sử dụng lệnh echo để phát các thông báo nhiều dòng:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_319110" class="syntaxhighlighter  bash">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="bash functions">echo</code> <code class="bash string">"The system will be restarted in 10 minutes. \nPlease save your work."</code>  <code class="bash plain">| wall</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<h2 id="goto-h2-1" data-stt="1">2. Gửi tin nhắn từ file bằng lệnh wall trong Linux</h2>
<p>Nếu thường xuyên gửi tin nhắn với cùng một nội dung thì hãy ghi nội dung đó vào một file, sau đó cho lệnh wall chỉ đọc từ tin nhắn từ file thay vì nhập trực tiếp vào.</p>
<p>Cú pháp như sau:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_160009" class="syntaxhighlighter  bash">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="bash plain">wall message1_file.txt</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p>Trong đó nội dung của file message1_file.txt chính là nội dung của tin nhắn mà bạn muốn gửi.</p>
<h2 id="goto-h2-2" data-stt="2">3. Gửi tin nhắn vào một nhóm cụ thể bằng lệnh wall</h2>
<p>Nếu bạn muốn chỉ một group nào đó nhận được thông báo thôi thì hãy sử dụng tùy chọn -g nhé.</p>
<p>Ví dụ dưới đây mình gửi tin nhắn đến nhóm <strong>devs</strong>.</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_292505" class="syntaxhighlighter  bash">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="bash plain">wall -g devs </code><code class="bash string">"The system will be restarted in 10 minutes."</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p>Như vậy là chúng ta đã tìm hiểu xong cách sử dụng lệnh wall trong Linux, đây là lệnh khá hay, nó giúp quản trị viên có thể gửi tin nhắn thông báo đến tất cả các người dùng đang hoạt động trên hệ thống.</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/cach-su-dung-lenh-wall-trong-linux/">Cách sử dụng lệnh Wall trong Linux</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Lệnh alias trong Linux</title>
		<link>https://help.tenten.vn/lenh-alias-trong-linux/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Tiến Dũng]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 26 May 2023 04:14:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Linux]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://help.tenten.vn/?p=11970</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong bài này chúng ta sẽ học cách sử dụng lệnh alias trong Linux, đây là lệnh dùng để đặt một tên khác gọn hơn cho những dòng lệnh phức tạp. Lệnh alias linux rất hữu ích trong trường hợp bạn có một dòng lệnh quá dài, và bạn muốn rút gọn lại nó để những lần sau &#8230;</p>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/lenh-alias-trong-linux/">Lệnh alias trong Linux</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p class="ads_displayed">Trong bài này chúng ta sẽ học cách sử dụng lệnh<strong> alias trong Linux</strong>, đây là lệnh dùng để đặt một tên khác gọn hơn cho những dòng lệnh phức tạp.</p>
<p class="ads_displayed">Lệnh <strong>alias linux</strong> rất hữu ích trong trường hợp bạn có một dòng lệnh quá dài, và bạn muốn rút gọn lại nó để những lần sau sử dụng sẽ viết đơn giản hơn. Chi tiết thế nào thì chúng ta cùng tìm hiểu ngay nhé.</p>
<h2 id="goto-h2-0" data-stt="0">1. Lệnh alias trong Linux là gì?</h2>
<p class="ads_displayed">Trong Linux có một công cụ thu gọn lệnh rất tiên lợi và ta gọi là Alias, vậy Alias là một cách khai báo các lệnh viết tắt nhằm tiết kiệm thời gian gõ phím và dễ nhớ hơn. Thay vì bạn gõ một dòng lệnh dài hàng trăm chử thì bạn chỉ việc gõ đôi ba chữ là có thể thay thế lệnh đó được.</p>
<p class="ads_displayed">Theo mặc định các lệnh viết tắt được lưu trữ trong file <code>~/.bashrc</code> hoặc <code>~/.bash_profile</code>, trong đó dấu <code>~</code> là viết tắt cho thư mục <code>home</code> của bạn. Ví dụ thư mục home của bạn là <code>/home/nickfarrow/</code> thì file đó sẽ là <code>/home/nickfarrow/.base_profile</code>.</p>
<p>Bài viết này được đăng tại [free tuts .net]</p>
<p class="ads_displayed">Theo nội dung hướng dẫn trong file <code>.bash_profile</code> như sau:</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
<div class="line number2 index1 alt1">2</div>
<div class="line number3 index2 alt2">3</div>
<div class="line number4 index3 alt1">4</div>
<div class="line number5 index4 alt2">5</div>
<div class="line number6 index5 alt1">6</div>
<div class="line number7 index6 alt2">7</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain"># Alias definitions.</code></div>
<div class="line number2 index1 alt1"><code class="plain plain"># You may want to put all your additions into a separate file like</code></div>
<div class="line number3 index2 alt2"><code class="plain plain"># ~/.bash_aliases, instead of adding them here directly.</code></div>
<div class="line number4 index3 alt1"><code class="plain plain"># See /usr/share/doc/bash-doc/examples in the bash-doc package.</code></div>
<div class="line number5 index4 alt2"><code class="plain plain">if [ -f ~/.bash_aliases ]; then</code></div>
<div class="line number6 index5 alt1"><code class="plain spaces"> </code><code class="plain plain">. ~/.bash_aliases</code></div>
<div class="line number7 index6 alt2"><code class="plain plain">fi</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p class="ads_displayed">Nó nói các bạn nên viết định nghĩa các lệnh alias ra một file riêng, ví dụ như <code>~/.bash_aliases</code> rồi load nó bằng câu lệnh <code>~/.bash_aliases</code>. Cái này thì tùy, mình viết luôn vào file <code>.bash_profile</code> cũng được.</p>
<p class="ads_displayed">Khi muốn hiện danh sách các câu lệnh viết tắt của alias thì bạn gõ lệnh trên <strong>terminal</strong>:</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">alias</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p>Thì lúc này trên màn hình <strong>terminal</strong> sẽ hiển thị danh sách các alias dạng như sau:</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-11973" src="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/aliasinLinux.png" alt="" width="609" height="481" srcset="https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/aliasinLinux.png 609w, https://help.tenten.vn/wp-content/uploads/2023/05/aliasinLinux-300x237.png 300w" sizes="auto, (max-width: 609px) 100vw, 609px" /></p>
<p>Muốn thêm một định nghĩa alias thì các bạn mở file <code>.bash_profile</code> hoặc <code>.bashrc</code> (hoặc file chứa alias mà bạn tự định nghĩa). Sau đó thêm dòng định nghĩa alias vào, có dạng:</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">alias tên_alias='câu_lệnh'</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p class="ads_displayed">Sau đó lưu lại, cập nhật và thay đổi bằng lệnh:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_905062" class="syntaxhighlighter  plain">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">source ~/.bash_profile</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p><strong>Hoặc</strong>:</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">. ~/.bash_profile</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
</div>
<h2 id="goto-h2-1" data-stt="1">2. Các nhóm lệnh alias Linux hay dùng</h2>
<p>Sau đây là một số nhóm lệnh mà mình nghĩ nó hay sử dụng nên mình đã đưa vào danh sách các Alias, nếu bạn có nhu cầu thì có thể sử dụng luôn hoặc tham khảo để biết cách tạo mới một alias trong Linux.</p>
<h3 id="goto-h3-0">CD</h3>
<p>Lệnh <code>cd</code> được dùng thường xuyên vì nó là lệnh di chuyển tới các thư mục làm việc. Ví dụ mình thường xuyên vào một số thư mục nên đã viết ngắn lại bằng Alias như sau:</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
<div class="line number2 index1 alt1">2</div>
<div class="line number3 index2 alt2">3</div>
<div class="line number4 index3 alt1">4</div>
<div class="line number5 index4 alt2">5</div>
<div class="line number6 index5 alt1">6</div>
<div class="line number7 index6 alt2">7</div>
<div class="line number8 index7 alt1">8</div>
<div class="line number9 index8 alt2">9</div>
<div class="line number10 index9 alt1">10</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">alias cdandr='cd ~/Public/android-sdk-linux/platform-tools/'</code></div>
<div class="line number2 index1 alt1"><code class="plain plain">alias cdcpd='cd /var/www/Idealive/cookpad/'</code></div>
<div class="line number3 index2 alt2"><code class="plain plain">alias cddt='cd /var/www/ScriptOne/delta_v/'</code></div>
<div class="line number4 index3 alt1"><code class="plain plain">alias cdfreelv='cd /var/www/Freelancer/Laravel/'</code></div>
<div class="line number5 index4 alt2"><code class="plain plain">alias cdidl='cd ~/www/Idealive/'</code></div>
<div class="line number6 index5 alt1"><code class="plain plain">alias cdnode='cd /home/nickfarrow/www/Script2/Nodejs/'</code></div>
<div class="line number7 index6 alt2"><code class="plain plain">alias c='clear' # clear screen</code></div>
<div class="line number8 index7 alt1"><code class="plain plain">alias ..='cd ..' # Lên thư mục trên 1 cấp</code></div>
<div class="line number9 index8 alt2"><code class="plain plain">alias ...='cd ../..' # Lên 2 thư mục</code></div>
<div class="line number10 index9 alt1"><code class="plain plain">alias cl='clear &amp;&amp; ls' # clear screen xong list file trong mục hiện thời.</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>&nbsp;</p>
<h3 id="goto-h3-1">SSH</h3>
<p>SSH &#8211; Secure Shell dùng để đăng nhập từ xa một cách an toàn. Nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian gõ lệnh thì hãy bổ sung các Alias vào.</p>
<p><strong>Ví dụ</strong>:</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
<div class="line number2 index1 alt1">2</div>
<div class="line number3 index2 alt2">3</div>
<div class="line number4 index3 alt1">4</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">alias sshalpha2='ssh root@133.242.54.69'</code></div>
<div class="line number2 index1 alt1"><code class="plain plain">alias sshcpad='ssh -i ~/www/Idealive/cookpad/cookpad-diet_opensshkey kpd@mgr.cookpad-diet.jp'</code></div>
<div class="line number3 index2 alt2"><code class="plain plain">alias sshicts='ssh root@128.199.83.216'</code></div>
<div class="line number4 index3 alt1"><code class="plain plain">alias sshredm='ssh idea_rm@133.242.60.174'</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p>Như ở dòng số hai bạn thấy thay vì phải gõ một đoạn khá dài là:</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">ssh -i ~/www/Idealive/cookpad/cookpad-diet_opensshkey kpd@mgr.cookpad-diet.jp</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p>Thì mình chỉ cần gõ <code>sshcpad</code> là xong.</p>
<h3 id="goto-h3-2">Grep, find</h3>
<p>Các lệnh grep, find rất hay dùng khi tìm kiếm file, từ khóa trong file. Ví dụ bạn muốn tìm tất cả các từ &#8220;menber&#8221; trong thư mục <code>project</code>:</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">grep -rl "menber" ig_project/</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trong đó tham số:</p>
<ul>
<li><code>-r</code> lặp lại cho mọi file trong thư mục</li>
<li><code>-l</code> list các file thỏa mãn chứa từ khóa thành các dòng.</li>
</ul>
<p>Nếu bạn muốn giới hạn chỉ tìm các file <code>.php</code>, rồi sau đó sửa &#8220;menber&#8221; thành &#8220;member&#8221; thì như sau:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_543933" class="syntaxhighlighter  plain">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">find . -name "*.php" | xargs grep -rl "menber" $1 | xargs sed -i 's/menber/member/' $1</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p>Sau đây các lênh viết tắt mình hay đặt cho grep, find:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_833182" class="syntaxhighlighter  plain">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
<div class="line number2 index1 alt1">2</div>
<div class="line number3 index2 alt2">3</div>
<div class="line number4 index3 alt1">4</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">alias grl='grep -rl'</code></div>
<div class="line number2 index1 alt1"><code class="plain plain">alias grn='grep -rn'</code></div>
<div class="line number3 index2 alt2"><code class="plain plain">alias grr='grep -r'</code></div>
<div class="line number4 index3 alt1"><code class="plain plain">alias grrex='grep -r --exclude=-s.3'</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p>&nbsp;</p>
<h3 id="goto-h3-3">Apache, MySQL, PHP (LAMP), MAMP</h3>
<p>Một số Alias trong Linux khi sử dụng với Apache:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_830813" class="syntaxhighlighter  plain">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
<div class="line number2 index1 alt1">2</div>
<div class="line number3 index2 alt2">3</div>
<div class="line number4 index3 alt1">4</div>
<div class="line number5 index4 alt2">5</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">alias apc_rld='sudo service apache2 reload' # Reload apache </code></div>
<div class="line number2 index1 alt1"><code class="plain plain">alias apc_rst='sudo service apache2 restart'</code></div>
<div class="line number3 index2 alt2"><code class="plain plain">alias tail_apch_err='tail -f /var/log/apache2/error.log' # see error log apache </code></div>
<div class="line number4 index3 alt1"><code class="plain plain">alias tailphp='tail -f /var/log/apache2/error.log'</code></div>
<div class="line number5 index4 alt2"><code class="plain plain">alias vimsite='cd /etc/apache2/sites-available/ &amp;&amp; sudo vim $1' # Edit virtual host name</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p>Trên OSX web developer hay dùng MAMP hoặc vagrant. Với MAMP có các lệnh sau hay dùng thường xuyên nên mình đã thu gọn lại:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_609872" class="syntaxhighlighter  plain">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
<div class="line number2 index1 alt1">2</div>
<div class="line number3 index2 alt2">3</div>
<div class="line number4 index3 alt1">4</div>
<div class="line number5 index4 alt2">5</div>
<div class="line number6 index5 alt1">6</div>
<div class="line number7 index6 alt2">7</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">alias mampsql='/Applications/MAMP/Library/bin/mysql -u root -p'</code></div>
<div class="line number2 index1 alt1"><code class="plain plain">alias mampctl=' sudo /Applications/MAMP/Library/bin/apachectl restart'</code></div>
<div class="line number3 index2 alt2"><code class="plain plain">alias vimphost=' vim /Applications/MAMP/conf/apache/extra/httpd-vhosts.conf'</code></div>
<div class="line number4 index3 alt1"><code class="plain plain">alias tailsql='tail -f /Applications/MAMP/logs/mysql_sql.log'</code></div>
<div class="line number5 index4 alt2"><code class="plain plain">alias tailsql2='tail -f /Applications/MAMP/logs/mysql_error_log.err'</code></div>
<div class="line number6 index5 alt1"><code class="plain plain">alias tailphp='tail -f /Applications/MAMP/logs/php_error.log'</code></div>
<div class="line number7 index6 alt2"><code class="plain plain">alias tailapache='tail -f /Applications/MAMP/logs/apache_error.log'</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<h3 id="goto-h3-4">Git</h3>
<p>Phần này đòi hỏi bạn đã có kiến thức cơ bản về Git. Bản thân git đã có tính năng alias. Các bạn có thể tham khảo <a title=" " href="https://freetuts.net/lenh-alias-trong-linux-417.html#" target="_blank" rel="noopener noreferrer nofollow external">link này</a>.</p>
<p><strong>Ví dụ</strong>: bạn muốn xem thông tin last commit, bạn setting như sau:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_25926" class="syntaxhighlighter  plain">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">git config --global alias.last 'log -1 HEAD'</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p>Như vậy bây giờ chỉ cần gõ “ git last “ là xong. Còn theo cách alias thông thường:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_46410" class="syntaxhighlighter  plain">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
<div class="line number2 index1 alt1">2</div>
<div class="line number3 index2 alt2">3</div>
<div class="line number4 index3 alt1">4</div>
<div class="line number5 index4 alt2">5</div>
<div class="line number6 index5 alt1">6</div>
<div class="line number7 index6 alt2">7</div>
<div class="line number8 index7 alt1">8</div>
<div class="line number9 index8 alt2">9</div>
<div class="line number10 index9 alt1">10</div>
<div class="line number11 index10 alt2">11</div>
<div class="line number12 index11 alt1">12</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">alias gitbr='git branch'</code></div>
<div class="line number2 index1 alt1"><code class="plain plain">alias gitcm='git commit -m'</code></div>
<div class="line number3 index2 alt2"><code class="plain plain">alias gitcmnr='git log |grep commit |wc -l' # Đếm số lượng commit </code></div>
<div class="line number4 index3 alt1"><code class="plain plain">alias gitco='git checkout'</code></div>
<div class="line number5 index4 alt2"><code class="plain plain">alias gitdif='git diff'</code></div>
<div class="line number6 index5 alt1"><code class="plain plain">alias gitpod='git push origin develop'</code></div>
<div class="line number7 index6 alt2"><code class="plain plain">alias gitpom='git push origin master'</code></div>
<div class="line number8 index7 alt1"><code class="plain plain">alias gitpuod='git pull origin develop'</code></div>
<div class="line number9 index8 alt2"><code class="plain plain">alias gitpuom='git pull origin master'</code></div>
<div class="line number10 index9 alt1"><code class="plain plain">alias gitst='git status'</code></div>
<div class="line number11 index10 alt2"></div>
<div class="line number12 index11 alt1"><code class="plain plain">alias gitcofr='/Users/dungnv/bin/merge_arg.sh' # Lệnh này hơi phức tạp nên mình gọi 1 file script khác</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p><strong>Ví dụ</strong>: các bạn có các branch sau trong một project dùng Git:</p>
<ul>
<li>codeception</li>
<li>develop</li>
<li>feature/accounts</li>
<li>feature/encrypt-password</li>
<li>feature/front_footer</li>
<li>feature/front_list</li>
<li>feature/front_profile</li>
<li>feature/front_top</li>
<li>feature/gui_firefox_install</li>
<li>feature/localForVn</li>
<li>&#8230;</li>
</ul>
<p>Rõ ràng việc phải gõ nhiều lần <code>feature/...</code> sẽ tốn thời gian nên mình đặt gọn lại qua đoạn mã sau:</p>
<p>File <code>merge_arg.sh</code>:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_498190" class="syntaxhighlighter  plain">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
<div class="line number2 index1 alt1">2</div>
<div class="line number3 index2 alt2">3</div>
<div class="line number4 index3 alt1">4</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">#!/bin/bash</code></div>
<div class="line number2 index1 alt1"><code class="plain plain">FEATURE_FRONT_BRANCH="feature/front_"</code></div>
<div class="line number3 index2 alt2"><code class="plain plain">FEATURE_FRONT_BRANCH+="$1"</code></div>
<div class="line number4 index3 alt1"><code class="plain plain">git checkout $FEATURE_FRONT_BRANCH</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p>Bây giờ muốn checkout 1 branch front_profile, đơn giản như sau:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_163242" class="syntaxhighlighter  plain">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">gitcofr profile # Tương đương với ~ git checkout feature/front_profile.</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<h3 id="goto-h3-5">Các lệnh khác</h3>
<p>Sau đây là một số lệnh alias khác.</p>
<p><strong>Ping</strong>:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_200550" class="syntaxhighlighter  plain">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
<div class="line number2 index1 alt1">2</div>
<div class="line number3 index2 alt2">3</div>
<div class="line number4 index3 alt1">4</div>
<div class="line number5 index4 alt2">5</div>
<div class="line number6 index5 alt1">6</div>
<div class="line number7 index6 alt2">7</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">alias fastping='ping -c 100 -s.2'</code></div>
<div class="line number2 index1 alt1"><code class="plain plain">alias ping='ping -c 5'</code></div>
<div class="line number3 index2 alt2"><code class="plain plain">alias ping100='ping 192.168.100.1'</code></div>
<div class="line number4 index3 alt1"><code class="plain plain">alias pinggg='ping -n google.com'</code></div>
<div class="line number5 index4 alt2"><code class="plain plain">alias pinglocal='ping 192.168.1.1'</code></div>
<div class="line number6 index5 alt1"><code class="plain plain">alias pinglocal0='ping 192.168.0.1'</code></div>
<div class="line number7 index6 alt2"><code class="plain plain">alias pingyh='ping -n yahoo.com'</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p><strong>Disk use</strong>:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_986149" class="syntaxhighlighter  plain">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
<div class="line number2 index1 alt1">2</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">alias duh='du -sh' # Đo dụng lượng ổ đĩa sử dụng.</code></div>
<div class="line number2 index1 alt1"><code class="plain plain">alias dus='du -sh * |sort -n' # Đo dung lượng các thư mục con.</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p><strong>Khác</strong>:</p>
<div>
<div>
<div id="highlighter_542201" class="syntaxhighlighter  plain">
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td class="gutter">
<div class="line number1 index0 alt2">1</div>
<div class="line number2 index1 alt1">2</div>
<div class="line number3 index2 alt2">3</div>
<div class="line number4 index3 alt1">4</div>
</td>
<td class="code">
<div class="container">
<div class="line number1 index0 alt2"><code class="plain plain">alias mysqllogin='mysql -u dungnv -p'</code></div>
<div class="line number2 index1 alt1"><code class="plain plain">alias temp='sensors' # Đo nhiệt độ, cần cài sensors trước.</code></div>
<div class="line number3 index2 alt2"><code class="plain plain">alias vimbashrc='vim ~/.bashrc' # Sửa file chứa aliases </code></div>
<div class="line number4 index3 alt1"><code class="plain plain">alias sourcebash='source ~/.bashrc &amp;&amp; source ~/.bash_profile' # Cập nhật file aliases</code></div>
</div>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
</div>
</div>
<p>Bài viết <a href="https://help.tenten.vn/lenh-alias-trong-linux/">Lệnh alias trong Linux</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://help.tenten.vn">Hướng dẫn TENTEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
